Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ bốn




Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ bốn 
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ bốn Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse là đấng thánh trong sạch về mọi sự, cùng đã hãm mình phạt xác cho được giữ sự trong sạch ấy thì bổn đạo phải học theo mà làm đẹp lòng Đức Chúa Trời.
--------------------------
經奴边那敬翁聖樞搓㝵次𦊚 … 二百六十一
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 4 … trang 261
[144v]
㝵次𦊚。吟調次一。衛事仁德次一。時翁聖樞搓㐌揲特性壳𦧘命。
Ngày thứ bốn. ngắm điều thứ nhất. về sự nhân đức thứ nhất. thì ông thánh Giu-se đã dẹp được tính xác thịt mình.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
𧘇翁聖樞搓㐌𠳐法道德主𡗶𠰺。麻爫役冷朱侖。畧歇時𠊛𢗼衛命。婁時傷妖𠊛些。喡敬勉德主𡗶𨕭歇每事。𠰷衛命時固沒事慄邏。羅拯𣷷𧶮改世間。咍羅固妖重事富貴於代尼。如欺於城悲灵時拯固茹麻杜。朱𢧚慄聖德媄童貞沛𠓨中𥧎𥒥𣙷𦹵。羅尼𤙭𩢬於。麻生昆德主𡗶帝。旦欺𠀧𤤰冘𧶮禮𠓨進。時翁聖樞搓固召𥙩鐄𧘇。段吏吱囉朱几庫歇即時。朱𢧚欺冘德主支-蘇𠓨殿蜍。時沛孕𧶮禮如几庫巾丕。羅沒堆𪀄𪇨鴝。麻吏旦欺沛𥙒郎渃依支蘇。於帝𦉱𢆥時恒召庫巾。喡侖代仍爫咹庫辱。麻餒命共德主支-蘇喡
Ấy ông thánh Giu-se đã vâng phép đạo Đức Chúa Trời dạy. mà làm việc lành cho trọn. trước hết thì người lo về mình. sau thì thương yêu người ta. và kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự. lo về mình thì có một sự rất lạ. là chẳng bén của cải thế gian. hay là có yêu trọng sự phú quý ở đời này. như khi ở thành Bi-linh (1) thì chẳng có nhà mà đậu. cho nên rất thánh Đức Mẹ đồng trinh phải vào trong hang đá máng cỏ. là nơi bò lừa ở. mà sinh con Đức Chúa Trời đấy. đến khi ba Vua đem của lễ vào tiến. thì ông thánh Giu-se có chịu lấy vàng ấy. đoạn lại chia ra cho kẻ khó hết tức thì. cho nên khi đem Đức Chúa Giê-su vào Đền thờ. thì phải dâng của lễ như kẻ khó khăn vậy. là một đôi chim bồ câu. mà lại đến khi phải trẩy sang nước Y-chi-tô. ở đấy bảy năm thì hằng chịu khó khăn. và trọng đời những làm ăn khó nhọc. mà nuôi mình cùng Đức Chúa Giê-su và
[145r]
慄聖德媄。爲事庫巾爫丕。時翁聖樞搓沛召𡗊事困庫計拯掣。双離𠊛恒蹺意德主𡗶麻召庫巾平𢚸。傷喂。固𦎛慄創𣼽朱些特𤐝。麻沛丑虎羅体芾。爲些𢚸貪藍𧶮改共荷便。麻拯悶召庫平𢚸欺沛少寸沒𠄩事用。吏拱固欺悶添𧶮奴𧶮箕朱卒冷麻用。買囉格止事朱𠊛些特𡃛𠸦喡敬重命女。
rất thánh Đức Mẹ. vì sự khó khăn làm vậy. thì ông thánh Giu-se phải chịu nhiều sự khốn khó kể chẳng xiết. song le người hằng theo ý Đức Chúa Trời mà chịu khó khăn bằng lòng. Thương ôi. có gương rất sáng láng cho ta được soi. mà phải xấu hổ là thể nào. vì ta lòng tham lam của cải cùng hà tiện. mà chẳng muốn chịu khó bằng lòng khi phải thiếu thốn một hai sự dùng. lại cũng có khi muốn thêm của nọ của kia cho tốt lành mà dùng. mới ra cách chỉ sự cho người ta được ngợi khen và kính trọng mình nữa.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩德主𡗶𢚸冷無共。吀傷咄麻𠖈飭命朱碎。時碎買除特涅丑𢚸貪尼。爲奴㐌生囉中性壳𦧘碎。朱𢧚碎㐌囉不義麻涓每恩冷主碎㐌班朱碎初𠉞。時悲除吀主碎爫朱碎特別唐妖重事仁德庫巾。麻自𠉞衛婁停迷沉忍事𧶮改世間。共貪藍事富貴於代尼
Lạy ơn Đức Chúa Trời lòng lành vô cùng. xin thương xót mà xuống sức mạnh cho tôi. thì tôi mới chừa được nết xấu lòng tham này. vì nó đã sinh ra trong tính xác thịt tôi. cho nên tôi đã ra bất nghĩa mà quên mọi ơn lành Chúa tôi đã ban cho tôi xưa nay. thì bây giờ xin Chúa tôi làm cho tôi được biết đàng yêu trọng sự nhân đức khó khăn. mà tự nay về sau dừng mê đắm những sự của cải thế gian. cùng tham lam sự phú quý ở đời này
[145v]
nữa. một xin cho tôi được hằng ngày dùng đủ. như lời trong kinh Thiên Chúa đã phán dạy phải giữ cho tôi được rỗi linh hồn. mà ngày sau sẽ được phú quý vô cùng ở trên Trời làm một cùng Chúa tôi đời đời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
欺翁聖樞搓拯固𣷷事之衛性壳𦧘妖重。時𠊛連忌㑏命沚仕閉朱旦侖代。喡扲器械声灵麻打賊壳𦧘命。羅囉飭麻陷五官朱歇𢚸。共恒召庫召辱爫咹。麻押壳朱特召累灵魂。𧘇事𠸟𢚸
Khi ông thánh Giu-se chẳng có bén sự gì về tính xác thịt yêu trọng. thì người liên kiêng giữ mình sạch sẽ bấy cho đến trọn đời. và cầm khí giới thiêng liêng mà đánh giặc xác thịt mình. là ra sức mà hãm ngũ quan (2) cho hết lòng. cùng hằng chịu khó chịu nhọc làm ăn. mà ép xác cho được chịu lụy linh hồn. ấy sự vui lòng
[146r]
麻陷命押壳爫丕。時埃推特事𧘇。爲㐌固証訴詳。羅慄聖德妑瑪𠫾亞罷𡗶現𠖈。麻判共妑聖悲支那浪。翁聖樞搓羅伴𠊛欺群𤯩於代尼。時歇台汰每事𠁑世間調拯袩牢。指沒𢚸恒想汝旦事𨕭𡗶連。喡𠰷𢠯約泑爫每役冷朱特葉𢚸德主𡗶麻退。𧘇些㐌別事仁德沚仕德聖安蘇慄卒冷羅羕𧘇。時沛別事庫辱羅包饒。爲㐌囉飭生能麻陷命朱特事𧘇。喡群㑏命沚仕朱旦侖代。傷喂事𧘇時險稟。爲少事陷五官命。麻㑏事仁德沚仕。羅𧶮慄貴重欣玉無價。渚時自𠉞衛婁眾碎沛奇決。麻用事陷命朱特治壳𦧘。如𥙩鈑瑟麻查𠓨𠰘昆𤚇。朱奴囉純麻傷主命丕。
mà hãm mình thân xác làm vậy. thì ai suy được sự ấy. vì đã có chứng tỏ tường. là rất thánh Đức Bà Ma-ri-a bởi Trời hiện xuống. mà phán cùng Bà thánh Bi-chi-na (3) rằng. ông thánh Giu-se là bạn người khi còn sống ở đời này. thì hết thay thảy mọi sự dưới thế gian điều chẳng xem sao. chỉ một lòng hằng tưởng nhớ đến sự trên Trời liên. và lo lắng ước ao làm mọi việc lành cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời mà thôi. ấy ta đã biết sự nhân đức sạch sẽ Đức Thánh An-giô rất tốt lành là dường ấy. thì phải biết sự khó nhọc là bao nhiêu. vì đã ra sức siêng năng mà hãm mình cho được sự ấy. và còn giữ mình sạch sẽ cho đến trọn đời. Thương ôi sự ấy thì hiếm lắm. vì thiếu sự hãm ngũ quan mình. mà giữ sự nhân đức sạch sẽ. là của rất quý trọng hơn ngọc vô giá. chớ thì tự nay về sau chúng tôi phải cả quyết. mà dùng sự hãm mình cho được trị xác thịt. như lấy bản sắt mà tra vào miệng con nghé. cho nó ra thuần mà thương chủ mình vậy.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
[146v]
𥛉恩慄聖德妑瑪𠫾亞。爲𠊛拯召爫媄德主𡗶。麻欺固沛𡘮事童貞沚仕。平群事𧘇。喡吏生德主姚昆囉代時𠊛買召。吀德主𡗶班朱碎特仁德貴重羕𧘇。羅埃於𨀈芾時沛㑏仁德𨀈𧘇。麻扒斫性涅共種仁德如慄聖德媄。共翁聖樞搓。爲𠊛㐌妖重事仁德童貞。麻㑏命沚仕侖代。時吀𠊛爫官柴求保朱碎。特除補朱𢴑仍事涅丑容𨱽初𠉞。麻𣈙停蹺性壳𦧘共退世間女。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. vì người chẳng chịu làm Mẹ Đức Chúa Trời. mà khi có phải mất sự đồng trinh sạch sẽ. bằng còn sự ấy. và lại sinh Đức Chúa Deu Con ra đời thì người mới chịu. xin Đức Chúa Trời ban cho tôi được nhân đức quý trọng dường ấy. là ai ở bậc nào thì phải giữ nhân đức bậc ấy. mà bắt chước tính nết cùng giống nhân đức như rất thánh Đức Mẹ. cùng ông thánh Giu-se. vì người đã yêu trọng sự nhân đức đồng trinh. mà giữ mình sạch sẽ trọn đời. thì xin người làm Quan thầy cầu bầu cho tôi. được chừa bỏ cho dứt những sự nết xấu dông dài xưa nay. mà rầy dừng theo tính xác thịt cùng thói thế gian nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
[147r]
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事尼羅事慄邏凜。麻翁聖樞搓拯妖事𠊛些敬重共𡃛𠸦。爲蒸畧歇時𠊛固仁德謙讓慄懶喡慄奇体。朱𢧚油𠊛㐌特德主𡗶撰𨕭聀慄高羅結伴共慄聖德妑瑪𠫾亞童貞。共爫餔餒德主支秋基移吹蘇羅主眾碎。時調召累𠊛如等皮𨕭丕。双𠊛拯固𡘮事謙讓中𢚸兜。爲㐌別命羅埃。𧘇仁德謙讓翁聖樞搓。時慄命暴共慄凭傍稟。几拯固功之麻於謙讓時甚沛。平几固功業麻於謙讓。時实羅仁德訴詳。双離翁聖樞搓㐌特蓮聀慄高慄重。麻群於謙讓。時計羅沒法邏慄懶。𧘇丕仁德謙讓如𡔒凭傍麻睹各仁德恪。些唉袩翁聖樞搓固𡗊仁德慄高。時罷爲𠊛固仁德謙讓慄漊。朱𢧚
Sự này là sự rất lạ lẫm. mà ông thánh Giu-se chẳng yêu sự người ta kính trọng cùng ngợi khen. vì chưng trước hết thì người có nhân đức khiêm nhường rất lớn và rất cả thấy. cho nên dầu người đã được Đức Chúa Trời chọn lên chức rất cao là kết bạn cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đồng trinh. cùng làm bố nuôi Đức Chúa Giê-su Khi-rê-xi-tô là Chúa chúng tôi. thì điều chịu lụy người như đấng Bề trên vậy. song người chẳng có mất sự khiêm nhường trong lòng đâu. vì đã biết mình là ai. ấy nhân đức khiêm nhường ông thánh Giu-se. thì rất mạnh bạo cùng rất vững vàng lắm. kẻ chẳng có công gì mà ở khiêm nhường thì thậm phải. bằng kẻ có công nghiệp mà ở khiêm nhường. thì thật là nhân đức tỏ tường. song le ông thánh Giu-se đã được lên chức rất cao rất trọng. mà còn ở khiêm nhường. thì kể là một phép lạ rất lớn. ấy vậy nhân đức khiêm nhường như nền vững vàng mà đổ các nhân đức khác. ta hãy xem ông thánh Giu-se có nhiều nhân đức rất cao. thì bởi vì người có nhân đức khiêm nhường rất sâu. cho nên
[147v]
買召特各仁德恪慄高慄重。爲𠊛实羅慄聖喡慄侖冷。時買特蓮聀慄重。麻該管德主支秋羅等自然麻生囉時拯固罪之。喡慄聖德媄羅等德主𡗶傷妖麻執朱時拯固圯罪磊之焠。時翁聖樞搓強於謙讓麻尊敬朱歇𢚸。傷喂。实羅事爫朱眾碎沛丑虎別羅羕芾。爲眾碎羅几慄困慄難。固閍閍萬萬罪磊計拯掣。麻渚別歇事命朱訴。吏悶朱𠊛些敬重𡃛𠸦。喡囉飭麻助朱塊仍事𠊛些𠲮易吱唭。
mới chịu được các nhân đức khác rất cao rất trọng. vì người thật là rất thánh và rất trọn lành. thì mới được lên chức rất trọng. mà cai quản Đức Chúa Giê-su là đấng tự nhiên mà sinh ra thì chẳng có tội gì. và rất thánh Đức Mẹ là đấng Đức Chúa Trời thương yêu mà giúp cho thì chẳng có rẫy tội lỗi gì sốt. thì ông thánh Giu-se càng ở khiêm nhường mà tôn kính cho hết lòng. Thương ôi. thật là sự làm cho chúng tôi phải xấu hổ biết là dường nào. vì chúng tôi là kẻ rất khốn rất nạn. có muôn muôn vàn vàn tội lỗi kể chẳng xiết. mà chửa biết hết sự mình cho tỏ. lại muốn cho người ta kính trọng ngợi khen. và ra sức mà chữa cho khỏi những sự người ta khinh dễ chê cười.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。爲𠊛㐌特仁德謙讓慄漊。朱囉凭信麻睹各仁德恪。時吀𠊛爲𢚸傷咄。麻𤐝創朱碎特別事仁德𧘇。羅慄高慄重。麻自𠉞衛婁囉飭妖重事於謙讓。爲初𠉞碎㐌
Lạy ơn ông thánh Giu-se. vì người đã được nhân đức khiêm nhường rất sâu. cho ra vững tin mà đổ các nhân đức khác. thì xin người vì lòng thương xót. mà soi sáng cho tôi được biết sự nhân đức ấy. là rất cao rất trọng. mà tự nay về sau ra sức yêu trọng sự ở khiêm nhường. vì xưa nay tôi đã
[148r]
chê bỏ chẳng làm. thì rầy tôi sẽ ép tính xác thịt. mà chịu người ta khinh dễ chê cười. vả lại lòng người chẳng muốn yêu trọng sự phú quý sang trọng. cùng sự người ta kính trọng ở đời này. thì xin người làm cho tôi được bắt chước nhân đức ấy. cho tôi được bắt chước nhân đức ấy. cho tôi được làm tôi tá người hết lòng hết sức. và kính mến Chúa tôi trên hết mọi sự. cho ngày sau tôi được lên Thiên đường làm bạn cùng người. mà hát mừng ngợi khen chầu chực Đức Chúa Trời Ba Ngôi đời đời chẳng cùng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀經求慄聖德妑。經申母福。經德聖安蘇。喡經孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
[148v]
沛扒斫仁德翁聖支秋。拯妖重事郎重富貴。共事𠊛些敬重於代尼。
Phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. chẳng yêu trọng sự sang trọng phú quý. cùng sự người ta kính trọng ở đời này.
﹝中𠄼事尼拯沛讀如經愿吟。沒朱別麻爫役令。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(trong năm sự này chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
次一沛召庫平𢚸。麻爫咹各役。停悶事從且制排如退世間。
次𠄩沛平𢚸欺些少寸沒𠄩事用衛分壳。
次𠀧沛召仍事困庫固旦。或羅罷𢬣德主𡗶𥒥旦。𠄩羅爲𠊛些固爫。
次𦊚沛陷五官衛分壳。麻停袩仍事𠸟佊蹺意命。喡悶別麻𠳨嘆仍事無益拯勤。
次𠄼沛召庫平𢚸。欺𠊛些𠲮易吱唭。麻孕事𧘇佃爲罪命。共囉飭麻尋朱特事仁德謙讓。羅檜𣑶每仁德恪。
Thứ nhất phải chịu khó bằng lòng. mà làm ăn các việc. đừng muốn sự thong thả chơi bời như thói thế gian.
Thứ hai phải bằng lòng khi ta thiếu thốn một hai sự dùng về phần xác.
Thứ ba phải chịu những sự khốn khó có đến. hoặc là bởi tay Đức Chúa Trời đưa đến. hai là vì người ta có làm.
Thứ bốn phải hãm ngũ quan về phần xác. mà đừng xem những sự vui vẻ theo ý mình. và muốn biết mà hỏi han những sự vô ích chẳng cần.
Thứ năm phải chịu khó bằng lòng. khi người ta khinh dễ chê cười. mà dâng sự ấy đền vì tội mình. cùng ra sức mà tìm cho được sự nhân đức khiêm nhường. là cội rễ mọi nhân đức khác.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
1) Bi-linh là phiên âm thành Belém, là nơi Chúa sinh ra đời
2) Ngũ quan là năm giác quan xác thịt của loài người
3) Bi-chi-na hay Virgina là các thánh trinh nữ.



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét