Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ năm
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.
Ngày thứ năm Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse hay thương yêu người ta như thể chính mình, và chẳng ghen ghét ai sự gì dù bị nhọc nhằn đến đâu.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次𠄼 … 二百七十
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 5 … trang 270
[149r]
㝵次𠄼。吟調次𠄼。衛事仁德次𠄩。麻翁聖樞搓㐌傷妖𠊛些。
Ngày thứ năm. ngắm điều thứ năm. về sự nhân đức thứ hai. mà ông thánh Giu-se đã thương yêu người ta.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
衛事翁聖樞搓㐌於格傷妖𠊛些朱歇𢚸。爲固俐翁聖幼俱星呐浪。仁德𤠄移些羅傷妖𠊛些朱实。時沛於朱歇𢚸。翁聖保祿宗徒吏呐浪。仁德傷妖𠊛些時固𡗊格沛㑏。麻停察事債朱埃。𧘇丕翁聖樞搓㐌㑏侖歇。畧欺渚固聖宗徒共聖篤蘇移論事𧘇。爲蒸欺昆眜𠊛袩体慄聖德媄童貞固胎。時拱拯察事之債。咍羅固胡疑調之衛事𧘇𤈠。沒𢪀浪。慄聖德媄羅等固𡗊仁德。共㑏命沚仕麻推。朱𢧚拯仍羅𠊛拯固察事債。吏拯固想旦中智坤命沒拙芾。麻察事債之焠。矯犯旦仁德慄卒
Về sự ông thánh Giu-se đã ở cách thương yêu người ta cho hết lòng. vì có lời ông thánh Âu-gu-tinh nói rằng. nhân đức Ca-rê-ta (1) là thương yêu người ta cho thật. thì phải ở cho hết lòng. ông thánh Bảo-lộc Tông đồ lại nói rằng. nhân đức thương yêu người ta thì có nhiều cách phải giữ. mà đừng xét sự trái cho ai. ấy vậy ông thánh Giu-se đã giữ trọn hết. trước khi chửa có thánh Tông đồ cùng thánh Đốc-tô-rê luận sự ấy. vì chưng khi con mắt người xem thấy rất thánh Đức Mẹ đồng trinh có thai. thì cũng chẳng xét sự gì trái. hay là có hồ nghi điều gì về sự ấy sốt. một nghĩ rằng. rất thánh Đức Mẹ là đấng có nhiều nhân đức. cùng giữ mình sạch sẽ mà thôi. cho nên chẳng những là người chẳng có xét sự trái. lại chẳng có tưởng đến trong trí khôn mình một chút nào. mà xét sự trái gì sốt. kẻo phạm đến nhân đức rất tốt
[149v]
冷慄聖德媄。婁女沛別事𠰘𥚇。係羅几固仁德妖𠊛。時停倍麻呐旦事𠊛些爫之。𧘇些袩翁聖樞搓爲𠊛㐌別訴詳浪。慄聖德妑固召胎。時拱拯𠵩責。咍羅查𠳨調之。吏拯訴意命囉麻呐庫共眾伴。咍羅嘆咀買戶行。共拯訴𧿫之囉皮外衛事𠰷𣼽中𢚸𤈠。麻於安冷如空丕。固沒拙中智坤想浪。仕迍𠫾麻退。双事𧘇時拯埃別意爲理芾。傷喂固𦎛慄邏喡慄創𣼽。衛事仁德妖𠊚羅羕𧘇。時些沛斈麻扒斫。爲翁聖樞搓固別訴詳。麻𠊛拯信事昆眜袩。渚時爫牢麻些倍察共胡疑事債朱𠊛些。吏油麻固欺昆眜些袩体時常差林。麻𥙩事卒爫丑。𥙩事𣦍冷爫昂債。罷兜麻生囉爫丕。实時罷爲少
lành rất thánh Đức Mẹ. sau nữa phải biết sự miệng lưỡi. hệ là kẻ có nhân đức yêu người. thì đừng vội mà nói đến sự người ta làm gì. ấy ta xem ông thánh Giu-se vì người đã biết tỏ tường rằng. rất thánh Đức Bà có chịu thai. thì cũng chẳng quở trách. hay là tra hỏi điều gì. lại chẳng tỏ ý mình ra mà nói khó cùng chúng bạn. hay là than thở với họ hàng. cùng chẳng tỏ dấu gì ra bề ngoài về sự lo lắng trong lòng sốt. mà ở an lành như không vậy. có một chút trong trí khôn tưởng rằng. sẽ trốn đi mà thôi. song sự ấy thì chẳng ai biết ý vì lẽ nào. Thương ôi có gương rất lạ và rất sáng láng. về sự nhân đức yêu người là dường ấy. thì ta phải học mà bắt chước. vì ông thánh Giu-se có biết tỏ tường. mà người chẳng tin sự con mắt xem. chớ thì làm sao mà ta vội xét cùng hồ nghi sự trái cho người ta. lại dầu mà có khi con mắt ta xem thấy thì thường sai lầm. mà lấy sự tốt làm xấu. lấy sự ngay lành làm ngang trái. bởi đâu mà sinh ra làm vậy. thật thì bởi vì thiếu
[150r]
事仁德公平。喡仁德傷妖𠊛些平命麻渚。
sự nhân đức công bằng. và nhân đức thương yêu người ta bằng mình mà chớ.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩德主𡗶羅主𢚸冷㐌傷旦碎。麻朱翁聖樞搓爫𦎛事仁德卒冷。如引塘畧朱碎特蹺婁。麻囉飭𠰷啷事衛𢚸𠰷𠰘呐命爫朱沛理。麻於共英㛪碎羅各𠊛些世間。時吀主慄仁冷無穷。赦各罪磊碎㐌犯初𠉞。麻𢩾碎自𠉞衛婁朱特扒斫仁德翁聖樞搓。麻傷妖𠊛些平命。爲羅例律主碎㐌判𠰺中経𨑮事噒。泣歇𠊛世沛𨁡㑏朱特𩧍灵魂。
Lạy ơn Đức Chúa Trời là Chúa lòng lành đã thương đến tôi. mà cho ông thánh Giu-se làm gương sự nhân đức tốt lành. như dẫn đàng trước cho tôi được theo sau. mà ra sức lo lắng sự về lòng lo miệng nói mình làm cho phải lẽ. mà ở cùng anh em tôi là các người ta thế gian. thì xin Chúa rất nhân lành vô cùng. tha các tội lỗi tôi đã phạm xưa nay. mà giúp tôi tự nay về sau cho được bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. mà thương yêu người ta bằng mình. vì là lề luật Chúa tôi đã phán dạy trong kinh mười sự răn. khắp hết người thế phải noi giữ cho được rỗi linh hồn.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và
[150v]
壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
事仁德傷妖𠊛些。時拯沛尋事之衛爫益朱命。如𠀧𤤰㐌冘𧶮禮慄貴重。麻進昆德主𡗶。欺囉代於中𥧎𥒥𣙷𦹵外城悲灵。時翁聖樞搓吏吱朱几庫歇。麻𠊛時召庫辱爫咹。朱特餒德主支秋。共慄聖德媄。麻欺𢩾德主支秋朱塊干陣𤤰𠲖𠱋羝。時𠊛㐌補圭管𨴦茹共每事台汰。喡料命召庫辱𥙒𠫾塘沙賒秋。吏於坦渃𠊛邏𠺠格退咹於。共㗂呐能。喡少每事用。朱𢧚時𠊛沛召𡗊事困庫計拯掣。婁女仁德妖
Sự nhân đức thương yêu người ta. thì chẳng phải tìm sự gì về làm ích cho mình. như ba vua đã đem của lễ rất quý trọng. mà tiến Con Đức Chúa Trời. khi ra đời ở trong hang đá máng cỏ ngoài thành Bi-linh. thì ông thánh Giu-se lại chia cho kẻ khó hết. mà người thì chịu khó nhọc làm ăn. cho được nuôi Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Mẹ. mà khi giúp Đức Chúa Giê-su cho khỏi cơn giận vua Ê-rô-dê. thì người đã bỏ quê quán cửa nhà cùng mọi sự thay thảy. và liều mình chịu khó nhọc trẩy đi đàng sá xa xôi. lại ở đất nước người lạ lùng cách thói ăn ở. cùng tiếng nói năng. và thiếu mọi sự dùng. cho nên thì người phải chịu nhiều sự khốn khó kể chẳng xiết. sau nữa nhân đức yêu
[151r]
𠊛時𠰺渚慳恄埃。麻翁聖樞搓時恒於和順共各英㛪戶行。爲欺体埃沛事之困庫時𠊛安慰。麻欺体埃特事之𠸟佊時𠊛明朱。吏䁛朔麻𢩾拖㫰唐。欺迻慄聖德媄𠫾深妑聖依沙蟡。麻欺旦尼時𠊛安慰翁聖赦𤠄移亞。爲㐌沛𡘮㗂呐𥹰㝵。共明妑聖依沙蟡。爲㐌召胎翁聖樞蜂包卑吹些。𧘇中例律𠰺妖𠊛些。時翁聖樞搓㐌㑏侖歇台汰。渚時悲除些沛察。初𠉞些㐌𠳐俐如丕拯。㐌扒事𠸟衛命麻爫益朱几恪。咍羅㐌召庫辱麻𢩾𠊛些拯。𧘇事仁德傷妖𠊛些。時翁聖樞搓㐌特慄卒冷羅羕𧘇。傷喂困難。麻眾碎沛丑虎別羅体芾。
người thì dạy chớ ghen ghét ai. mà ông thánh Giu-se thì hằng ở hoà thuận cùng các anh em họ hàng. vì khi thấy ai phải sự gì khốn khó thì người an ủi. mà khi thấy ai được sự gì vui vẻ thì người mừng cho. lại coi sóc mà giúp đỡ láng giềng. khi đưa rất thánh Đức Mẹ đi thăm bà thánh Y-sa-ve. mà khi đến nơi thì người an ủi ông thánh Tha-ca-ri-a. vì đã phải mất tiếng nói lâu ngày. cùng mừng bà thánh Y-sa-ve. vì đã chịu thai ông thánh Giu-ong Bao-ti-xi-ta (2). ấy trong lề luật dạy yêu người ta. thì ông thánh Giu-se đã giữ trọn hết thay thảy. chớ thì bây giờ ta phải xét. xưa nay ta đã vâng lời như vậy chăng. đã bớt sự vui về mình mà làm ích cho kẻ khác. hay là đã chịu khó nhọc mà giúp người ta chăng. ấy sự nhân đức thương yêu người ta. thì ông thánh Giu-se đã được rất tốt lành là dường ấy. Thương ôi khốn nạn. mà chúng tôi phải xấu hổ biết là thể nào.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
[151v]
𥛉恩慄聖德媄童貞創𣼽。爲𠊛㐌別訴詳事仁德翁聖樞搓固傷妖𠊛些。羅事慄高貴。共慄重望羕𧘇。時吀慄聖德媄𤐝創朱碎特別唐仁德𧘇。爲㐌固𦎛𠊛爫畧。朱碎特蹺婁麻扒斫。時碎決志篤𢚸。自𠉞衛婁仕爫朱歇飭。共忌篭𢚸冷德媄。羅媄妖重事仁德卒冷。仕𢩾飭朱碎特扒斫事仁德傷妖𠊛些平命。如伴慄聖𠊛。羅翁聖樞搓。共羅聖官柴碎慄敬重𠊛中𢚸女。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ đồng trinh sáng láng. vì người đã biết tỏ tường sự nhân đức ông thánh Giu-se có thương yêu người ta. là sự rất cao quý. cùng rất trọng vọng dường ấy. thì xin rất thánh Đức Mẹ soi sáng cho tôi được biết đàng nhân đức ấy. vì đã có gương người làm trước. cho tôi được theo sau mà bắt chước. thì tôi quyết chí dốc lòng. tự nay về sau sẽ làm cho hết sức. cùng cậy trông lòng lành Đức Mẹ. là Mẹ yêu trọng sự nhân đức tốt lành. sẽ giúp sức cho tôi được bắt chước sự nhân đức thương yêu người ta bằng mình. như bạn rất thánh người. là ông thánh Giu-se. cùng là thánh Quan thầy tôi rất kính trọng người trong lòng nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
[152r]
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事衛仁德傷妖𠊛些。時沛召蹺事困庫買特。麻翁聖樞搓恒爫事仁德𧘇連。喡恒於安𢚸凭智。爲本退𠊛些欺埃固役之。時𠰷𢠯麻爫朱歇飭。吏固欺倍𦇒拯安中𢚸。尾吏固𡗊吝生囉咭孔共𠊛些女。双離拯固埃中世間尼。固役之勤喡重。朱平役翁聖樞搓。事𧘇㐌实訴詳拯差。爲蒸德主𡗶㐌付朱𠊛沛䁛朔餒能德主支秋。共慄聖德媄。羅𠄩等慄重羕𧘇。实油麻𠊛固𡗊役沛𠰷。時共拯爫朱倘沛 𦇒智𦇒𢚸。共拯蹺意命麻咥𠳚事之𤈠。婁女固𡗊几時不仁不義共𠊛。麻𠲮易吱唭。共爫𡗊事困難朱。時𠊛召丕。油事𧘇時共拯爫
Sự về nhân đức thương yêu người ta. thì phải chịu theo sự khốn khó mới được. mà ông thánh Giu-se hằng làm sự nhân đức ấy liên. và hằng ở an lòng vững trí. vì vốn thói người ta khi ai có việc gì. thì lo lắng mà làm cho hết sức. lại có khi vội rối chẳng an trong lòng. vả lại có nhiều lần sinh ra gắt gỏng cùng người ta nữa. song le chẳng có ai trong thế gian này. có việc gì cần và trọng. cho bằng việc ông thánh Giu-se. sự ấy đã thật tỏ tường chẳng sai. vì chưng Đức Chúa Trời đã phó cho người phải coi sóc nuôi nấng Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Mẹ. là hai đấng rất trọng dường ấy. song dầu mà người có nhiều việc phải lo. thì cũng chẳng làm cho người phải rối trí rối lòng. cùng chẳng theo ý mình mà chối cãi sự gì sốt. sau nữa có nhiều kẻ thì bất nhân bất nghĩa cùng người. mà khinh dễ chê cười. cùng làm nhiều sự khốn nạn cho. thì người chịu vậy. dầu sự ấy thì cũng chẳng làm
[152v]
朱扒事安中𢚸𠊛特。爲末𠊛時恒𠸟佊。麻於賢冷共仍几𧘇。如欺衛旦城悲灵。麻𠊛些拯睹。喡戶行身赦拱拯認。朱𢧚慄聖德媄拯固茹杜。羅事慄勤欺𧘇沛固。麻欺事於渃依支蘇召𡗊事困庫。爲軍与賛𧘇拯別𠊛羅埃。双離𠊚恒於和順共奴。爲翁聖樞搓推浪。仍几爫困朱𠊚。時羅如使德主𡗶差遣爫丕。爲事𧘇時𠊛拯固盆陣𠊛些𤈠。沒召丕如罷𢬣德主𡗶麻囉。裊眾碎固別事𧘇訴詳。時乙羅㐌召平𢚸仍事困庫几恪㐌爫朱。共凭智安𢚸。麻囉飭朱特召仍事債理𧘇。爲𠊛些㐌爫朱些初𠉞女。
cho bớt sự yên trong lòng người được. vì mặt người thì hằng vui vẻ. mà ở hiền lành cùng những kẻ ấy. như khi về đến thành Bi-linh. mà người ta chẳng đủ. và họ hàng thân thích cũng chẳng nhận. cho nên rất thánh Đức Mẹ chẳng có nhà đỗ. là sự rất cần khi ấy phải có. mà khi sự ở nước Y-chi-tô chịu nhiều sự khốn khó. vì quân dữ tợn ấy chẳng viết người là ai. song le người hằng ở hoà thuận cùng nó. vì ông thánh Giu-se suy rằng. những kẻ làm khốn cho người. thì là như sứ Đức Chúa Trời sai khiến làm vậy. vì sự ấy thì người chẳng có buồn giận người ta sốt. một chịu vậy như bởi tay Đức Chúa Trời mà ra. nếu chúng tôi có biết sự ấy tỏ tường. thì ắt là đã chịu bằng lòng những sự khốn khó kẻ khác đã làm cho. cùng vững trí an lòng. mà ra sức cho được chịu những sự trái lẽ ấy. vì người ta đã làm cho ta xưa nay nữa.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
[153r]
𥛉恩翁聖樞搓。爲𠊛㐌特事仁德𤠄移些羅妖𠊛些。時慄貴重畧𩈘德主𡗶稟。双離事𧘇時𢚸碎慄𢢯冷羅体芾。爲蒸少事傷妖𠊛些平命碎丕。朱𢧚拯恪之如核枯好。於中園㐌𥹰㝵。麻拯生囉花藾之𤈠。時主園當針共炪𠫾麻退。𧘇羅俐中経𠲖塤吱離烏。德主支秋㐌判傳爫丕。時碎驚恐𢜝㤥稟。麻囉飭咹𡅧𠰷吏命碎。喡篤𢚸除自𠉞衛婁。朱特扒斫仁德𤠄移些些翁聖樞搓。時吀𠊛爫官柴求保朱晬特𤠄囉沙慄孟。時碎買特𢚸傷妖各英㛪碎。羅歇每𠊛些世間尼。亞綿。
Lạy ơn ông thánh Giu-se. vì người đã được sự nhân đức Ca-rê-ta là yêu người ta. thì rất quý trọng trước mặt Đức Chúa Trời lắm. song le sự ấy thì lòng tôi rất nguội lạnh là thể nào. vì chưng thiếu sự thương yêu người ta bằng mình tôi vậy. cho nên chẳng khác gì như cây khô héo. ở trong vườn đã lâu ngày. mà chẳng sinh ra hoa trái gì sốt. thì chủ vườn đáng châm cùng đốt đi mà thôi. ấy là lời trong kinh Ê-van-giê-li-ô. Đức Chúa Giê-su đã phán truyền làm vậy. thì tôi kinh khủng sợ hãi lắm. mà ra sức ăn năn lo lại mình tôi. và dốc lòng chừa tự nay về sau. cho được bắt chước nhân đức Ca-rê-ta ông thánh Giu-se. thì xin người làm Quan thầy cầu bầu cho tôi được Ga-ra-sa rất mạnh. thì tôi mới được lòng thương yêu các anh em tôi. là hết mọi người ta thế gian này. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn
[154r]
喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
沛扒斫仁德翁聖樞搓㐌傷妖𠊛些。麻爫役冷如仕𠰺婁尼。
Phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se đã thương yêu người ta. mà làm việc lành như sẽ dạy sau này.
﹝双拯沛讀如經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。𠄩羅勸保几恪麻退﹞
(song chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo kẻ khác mà thôi)
次一停呐調之𡘮𢚸𠊛些。油固𩈘油永𩈘時共拯𢧚。
次𠄩停叫責。能羅訴囉仍事几㐌爫𡘮𢚸些衛分壳。
次𠀧停胡疑麻察事債朱埃。
次𦊚停盆几㐌爫𡘮𢚸命。吏沛訴𧿫囉皮外。麻爫和順共傷妖奴。
次𠄼沛於䝨令。麻傷妖歇每𠊛。
Thứ nhất đừng nói điều gì mất lòng người ta. dầu có mặt dầu vắng mặt thì cũng chẳng nên.
Thứ hai đừng kêu trách. hay là tỏ ra những sự kẻ đã làm mất lòng ta về phần xác.
Thứ ba đừng hồ nghi mà xét sự trái cho ai.
Thứ bốn đừng buồn kẻ đã làm mất lòng mình. lại phải tỏ dấu ra bề ngoài. mà làm hoà thuận cùng thương yêu nó.
Thứ năm phải ở hiền lành. mà thương yêu hết mọi người.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
1) Ca-rê-ta là Caritas trong tiếng Latinh, nghĩa là lòng yêu mến
2) Bà thánh Isave (Elizabeth), ông thánh Dacaria (Zacharias) và Gioan Tẩy Giả (John Baptist)
https://digi.vatlib.it/view/MSS_Borg.tonch.18 trang 149r-154r
Nguồn: FB Joseph Xavier Nguyễn Nam

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét