Kinh Tin Kính hay Tín điều các Thánh Tông đồ


Kinh Tin Kính hay Tín điều các Thánh Tông đồ
(từ "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Borg.tonch.18 trang 18v-18r)
--------------------
碎信敬姚吒咍論丕。孕𢧚𡗶坦。碎信敬沒昆姚吒。支秋基移吹蘇。主眾碎。碎信固法丕𠫾蘇山蘇。聖瑪𠫾亞召胎。麻生𦝉童貞。碎信所召難。蒸時官。丰尸烏丕羅蘇。棟釘閣抅椊。折麻卞垃。碎信所𠖈地獄。㝵次𠀧。罷中几折吏𤯩。碎信所蓮𡗶。御边右姚吒咍論丕。碎信所㝵婁。罷𡗶吏𠖈。判察几𤯩喡几折。碎信丕𠫾蘇山蘇。碎信固山些。依計移加。𤠄蘇離𤠄。各聖共通公。碎信蒸赦罪。碎信蒸類𠊛吏𤯩。碎信恒𤯩丕。亞綿。
Tôi tin kính Deu Cha hay trọn vậy. dựng nên Trời Đất. Tôi tin kính một Con Deu Cha. Giê-su Khi-ri-xi-tô. Chúa chúng tôi. Tôi tin có phép Phi-ri-tô San-tô. thánh Ma-ri-a chịu thai. mà sinh đẻ đồng trinh. Tôi tin thửa chịu nạn. chưng thì quan. Phong-thi-ô Phi-la-tô. đóng đinh gác Câu-rút. chết mà bèn lấp. Tôi tin thửa xuống Địa ngục. Ngày thứ ba. Bởi trong kẻ chết lại sống. Tôi tin thửa lên Trời. ngự bên hữu Deu Cha hay trọn vậy. Tôi tin thửa ngày sau. bởi Trời lại xuống. phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin Phi-ri-tô San-tô. Tôi tin có San-ta. Y-ghê-rê-gia. Ca-tô-li-ca. các thánh cùng thông công. Tôi tin chưng tha tội. Tôi tin chưng loài người lại sống. Tôi tin hằng sống vậy. A-men.
--------------------
- Trong bản kinh trên có chữ "thửa" hay "sở" 所 là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba trong Hán văn, ám chỉ người ngoài cuộc - ở đây đều chỉ Đức Chúa Giêsu.
- Tính từ "hay trọn" là biết hết mọi sự
- Động từ "lấp" cũng như "chôn"
- San-ta. Y-ghê-rê-gia. Ca-tô-li-ca là Santa Igreja Católica trong tiếng Bồ Đào Nha, là Hội Thánh Công Giáo.
Tóm lại bản kinh này so với kinh Tin Kính của Dòng Đaminh in trong cuốn "Bản Kinh Tụng Đọc Toàn Niên" là giống hệt nhau, chỉ khác một điểm nhỏ là Dòng Đaminh dùng chữ Y-ghê-rê-xa (từ tiếng TBN là Iglesia) còn Dòng Tên dùng chữ Y-ghê-rê-gia (từ tiếng BĐN là Igreja).


Kinh Lạy Cha và Kính Mừng (từ "Sách kinh Thầy cả Bỉnh")


Thầy cả Bỉnh dạy bổn đạo đọc kinh Lạy Cha và Kính Mừng 
(từ "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Borg.tonch.18 trang 17v-18r)
--------------------
經天主。共經亞蟡。
Kinh Thiên Chúa. cùng kinh A-ve.
眾碎𥛉恩天地真主。於𨕭𡗶羅吒眾碎。眾碎愿。名吒奇創。國吒治旦。𠳐意吒𠁑坦。平𨕭𡗶丕。眾碎吀吒。𣈙朱眾碎。恒㝵用堵。麻赦女眾碎。平眾碎拱赦。几固女眾碎丕。吀渚底眾碎。沙蒸感𠴗。卞助眾碎。蒸事与。亞綿。
Chúng tôi lạy ơn Thiên Địa Chân Chúa. ở trên Trời là Cha chúng tôi. Chúng tôi nguyện. danh Cha cả sáng. quốc Cha trị đến. vâng ý Cha dưới đất. bằng trên Trời vậy. Chúng tôi xin Cha. rầy cho chúng tôi. hằng ngày dùng đủ. mà tha nợ chúng tôi. bằng chúng tôi cũng tha. kẻ có nợ chúng tôi vậy. xin chớ để chúng tôi. sa chưng cám dỗ. bèn chữa chúng tôi. chưng sự dữ. A-men.
亞蟡瑪𠫾亞。苔𤠄囉沙。主姚於共妑。女中妑固福邏。妑胎子支秋。歉福邏。山些瑪𠫾亞。德媄主姚。求朱眾碎。几固罪欺𠉞。及臣等死候。亞綿。
A-ve Ma-ri-a. đầy Ga-ra-sa. Chúa Deu ở cùng bà. nữ trung bà có phúc lạ. bà thai tử Giê-su. gồm phúc lạ. San-ta Ma-ri-a. Đức Mẹ Chúa Deu. cầu cho chúng tôi. kẻ có tội khi nay. cập thần đẳng tử hầu. A-men.
--------------------
Về chuyện việc thay đổi âm Garasa trong kinh Kính Mừng thì tôi đã có đề cập là lý do khiến Cụ Bỉnh phải lên thuyền vào năm 1796 mà đi Bồ Đào Nha. Trong hai kinh trên còn rất nhiều chữ Hán và âm Bồ Đào Nha trà trộn vào, cho thấy sự Việt hoá kinh nguyện vào thời kỳ này là không cần thiết, và các bổn đạo đủ khả năng hiểu mà đọc trôi chảy. Hãy xem những chỗ "Thiên Địa Chân Chúa", "quốc", Garasa, Chúa Deu, Santa Maria và "cập thần đẳng tử hầu" là rõ.


Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ chín



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ chín
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ chín là ngày cuối cùng, Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã được thưởng trọng trên Trời vì đã thành đấng thánh cao trọng hơn nhiều thánh khác.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次𠃩 … 三百十二
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 9 … trang 312
[169v]
㝵次㐱。吟調次𠃩。衛事賞次𠀧。時翁聖樞搓求朱些。衛分𠊛羅聖。如各聖恪於𨕭𡗶
Ngày thứ chín. ngắm điều thứ chín. về sự thưởng thứ ba. thì ông thánh Giu-se cầu cho ta. về phần người là thánh. như các thánh khác ở trên Trời
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
[170r]
各聖男女於𨕭天堂。時每沒等調固聀盈。麻𢩾朱仍几於世間固𢚸敬勉𠊛。墨隊等聖芾欺𠊛群於代尼。㐌特事之卒冷盈。喡賞重欣。如体翁聖樞搓㐌特聀爫官柴。麻䁛朔朱各几蒙生時。爲蒸欺𧘇羅除慄𢜝㤥𠰷啷。時𠊛仕安慰。共𢩾朱仍几固𢚸敬勉𠊛。仕特每事冷平安。麻特𠸟佊清閒代代。罷爲翁聖樞搓㐌特格盈慄卒冷欺𠊛蒙生時。時固德主支秋羅主𡗶實。共慄聖德妑瑪𠫾亞童貞御𠄩边左右。麻䁛朔廛㑏朱灵魂𠸟佊𠊛囉塊壳。羅茹囚落㐌扲灵魂閉𥹰。意事福祿慄卒冷。麻翁聖樞搓㐌特。時欣奇喡類𠊛些。朱𢧚時德主𡗶㐌班聀重朱𠊛爫官柴各几蒙生時。一羅朱仍几固𢚸敬勉麻爫
Các thánh nam nữ ở trên Thiên đường. thì mỗi một đấng điều có chức riêng. mà giúp cho những kẻ ở thế gian có lòng kính mến người. mặc đòi đấng thánh nào khi người còn ở đời này. đã được sự gì tốt lành riêng. và thưởng trọng hơn. như thấy ông thánh Giu-se đã được chức làm Quan thầy. mà coi sóc cho các kẻ mong sinh thì. vì chưng khi ấy là giờ rất sợ hãi lo lắng. thì người sẽ an ủi. cùng giúp cho những kẻ có lòng kính mến người. sẽ được mọi sự lành bằng an. mà được vui vẻ thanh nhàn đời đời. bởi vì ông thánh Giu-se đã được cách riêng rất tốt lành khi người mong sinh thì. thì có Đức Chúa Giê-su là Chúa Trời thật. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đồng trinh ngự hai bên tả hữu. mà coi sóc gìn giữ cho linh hồn vui vẻ người ra khỏi xác. là nhà tù rạc đã cầm linh hồn bấy lâu. ấy sự phúc lộc rất tốt lành. mà ông thánh Giu-se đã được. thì hơn cả và loài người ta. cho nên thì Đức Chúa Trời đã ban chức trọng cho người làm Quan thầy các kẻ mong sinh thì. nhất là cho những kẻ có lòng kính mến mà làm
[170v]
碎佐𠊛欺群跬孟。爲除折羅除慄困慄難。麻事折冷羅事貴重無價。双離羅事慄險𠨪喡庫稟。吏中除𧘇埃麻特事冷。咍羅事与。時沛召代代。麻拯群台𠫾对吏特女。除𧘇固欺些𢪀浪唉群賒渚旦。麻脱祝奴㐌旦𣌋欣。時些拯別特事𧘇兜。傷喂。奴仕旦固沒吝麻退。𢶢欣𫗄𠺙𪀄拜船貳。朱𢧚悲除些沛𠰷料付命麻爫碎翁聖樞搓。吀𠊛䁛朔廛㑏。喡忌篭功業慄聖德媄。共敬勉德主支秋朱歇𢚸歇飭。時買篭除荄䔲困難𧘇。仕𠭤囉除𠸟佊清閒。共塊事最杺𩂟𩆪。麻特事創𣼽代代。
tôi tá người khi còn khoẻ mạnh. vì giờ chết là giờ rất khốn rất nạn. mà sự chết lành là sự quý trọng vô giá. song le là sự rất hiếm nghèo và khó lắm. lại trong giờ ấy ai mà được sự lành. hay là sự dữ. thì phải chịu đời đời. mà chẳng còn thay đi đổi lại được nữa. giờ ấy có khi ta nghĩ rằng hãy còn xa chửa đến. mà thoắt chốc nó đã đến sớm hơn. thì ta chẳng biết được sự ấy đâu. Thương ôi. nó sẽ đến có một lần mà thôi. chóng hơn gió thổi chim bay thuyền nhẹ. cho nên bây giờ ta phải lo liệu phó mình mà làm tôi ông thánh Giu-se. xin người coi sóc gìn giữ. và cậy trông công nghiệp rất thánh Đức Mẹ. cùng kính mến Đức Chúa Giê-su cho hết lòng hết sức. thì mới trông giờ cay đắng khốn nạn ấy. sẽ trở ra giờ vui vẻ thanh nhàn. cùng khỏi sự tối tăm mù mịt. mà được sự sáng láng đời đời.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩德主𡗶羅主慄嚴日喡慄功平無穷。時碎強𢜝㤥事折
Lạy ơn Đức Chúa Trời là Chúa rất nghiêm ngặt và rất công bằng vô cùng. thì tôi càng sợ hãi sự chết
[171r]
稟。爲碎羅几固罪磊𡗊計拯掣。朱𢧚悲除碎𠰷盆咹𡅧。𤴬疸恄歇每罪磊。共篤𢚸除实。麻吀主慄仁冷無穷。爲𢚸傷咄麻班朱碎特翁聖樞搓爫官柴。共䁛朔廛㑏灵魂碎。時吀主碎𠖈𤠄囉沙麻𢩾飭朱碎。自尼衛婁別唐𠰷𢜝。麻囉飭迍灵魂。羅㑏義共主碎朱𢧚。爲碎羅几拯當特事折冷。双離碎忌爲功業翁聖樞搓仕傷麻求保。時碎買篭待咹眉泖聖慄硃宝主碎。㐌沚囉𨕭核抅椊。麻召折佃爲罪碎。亞綿。
lắm. vì tôi là kẻ có tội lỗi nhiều kể chẳng xiết. cho nên bây giờ tôi lo buồn ăn năn. đau đớn ghét hết mọi tội lỗi. cùng dốc lòng chừa thật. mà xin Chúa rất nhân lành vô cùng. vì lòng thương xót mà ban cho tôi được ông thánh Giu-se làm Quan thầy. cùng coi sóc gìn giữ linh hồn tôi. thì xin Chúa tôi xuống Ga-ra-sa mà giúp sức cho tôi. tự này về sau biết đàng lo sợ. mà ra sức dọn linh hồn. là giữ nghĩa cùng Chúa tôi cho nên. vì tôi là kẻ chẳng đáng được sự chết lành. song le tôi cậy vì công nghiệp ông thánh Giu-se sẽ thương mà cầu bầu. thì tôi mới trông đợi ăn mày Máu Thánh rất châu báu Chúa tôi. đã chảy ra trên cây Câu-rút. mà chịu chết đền vì tội tôi. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa.
[171v]
朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟
Lẽ thứ hai thì ngắm
事衛𢚸傷各等聖於𨕭𡗶。時台汰調恒求保朱些於𠁑世尼。双離沛推麻𡖼吏。事衛福德𠸟佊郎重。𠊛㐌特𨕭渃天堂。時固稱當貝事仁德。共功業𠊛㐌爫欺群於世間。𧘇丕些悶別特包饒益重翁聖樞搓固𢩾飭。時唉袩事仁德共功業𠊛欺群於代尼。爲蒸些㐌別功業𠊛時慄高慄重。乙羅事賞𠊛㐌特悲除。時拱稱貝功業𠊛㐌爫欺畧。羅事慄奇体慄重望。智些濕閑推拯旦。方之羅事益声灵𠊛求朱仍几爫碎佐麻敬勉𠊛。時些推爫牢朱特女。渚時些悲除沛囉飭麻尋朱特事𧘇。裊些
Sự về lòng thương các đấng thánh ở trên Trời. thì thay thảy điều hằng cầu bầu cho ta ở dưới thế này. song le phải suy mà sánh lại. sự về phúc đức vui vẻ sang trọng. người đã được trên nước Thiên đường. thì có xứng đáng với sự nhân đức. cùng công nghiệp người đã làm khi còn ở thế gian. ấy vậy ta muốn biết được bao nhiêu ích trọng ông thánh Giu-se có giúp sức. thì hãy xem sự nhân đức cùng công nghiệp người khi còn ở đời này. vì chưng ta đã biết công nghiệp người thì rất cao rất trọng. ắt là sự thưởng người đã được bây giờ. thì cũng xứng với công nghiệp người đã làm khi trước. là sự rất cả thể rất trọng vọng. trí ta thấp hèn suy chẳng đến. phương chi là sự ích thiêng liêng người cầu cho những kẻ làm tôi tá mà kính mến người. thì ta suy làm sao cho được nữa. chớ thì ta bây giờ phải ra sức mà tìm cho được sự ấy. nếu ta
[172r]
拯𠰷啷麻迍揲事折悲除朱産。時欺𧘇拯固從且安閒。麻及推𢪀𠰷料。朱特迍灵魂兜。爲閉除五官中命㐌𡘮飭。智坤時囉要濧。𢚸時𠰷想仍事𤴬疸病怒疾箕。芾群呐旦事𠰷衛分灵魂女。吏退世間欺𦣰𨕭床麻㐌𧵆吸晦。閉除几富貴時𠰷事衛分𢺹𧶮改。英㛪戶行伴友時几囉𠊛𠓨麻深咏𠳨嘆。几庫巾時少每事用。喡几安慰麻𢩾拖命。共𠰷欺折段。時𥙩埃䁛朔餒能昆丐朱命。仍事倍𦇒中𢚸体𧘇。時強添事垠阻朱几蒙生時迍灵魂。婁女時魔鬼矯旦圍終觥命。麻逐𢚸感𠴗蹺奴𡗊事計拯掣。朱奴特扒𥙩灵魂麻冘𠫾。本退除折時困難爫丕。朱𢧚悲除羅欺些群耒從且。喡智坤安閒麻𠰷料特。時沛扒斫仁德翁聖樞
chẳng lo lắng mà dọn dẹp sự chết bây giờ cho sẵn. thì khi ấy chẳng có thong thả an nhàn. mà kịp suy nghĩ lo liệu. cho được dọn linh hồn đâu. vì bấy giờ ngũ quan trong mình đã mất sức. trí khôn thì ra yếu đuối. lòng thì lo tưởng những sự đau đớn bệnh nọ tật kia. nào còn nói đến sự lo về phần linh hồn nữa. lại thói thế gian khi nằm trên giường mà đã gần hấp hối. bấy giờ kẻ phú quý thì lo sự về phần chia của cải. anh em họ hàng bạn hữu thì kẻ ra người vào mà thăm viếng hỏi han. kẻ khó khăn thì thiếu mọi sự dùng. và kẻ an ủi mà giúp đỡ mình. cùng lo khi chết đoạn. thì lấy ai coi sóc nuôi nấng con cái cho mình. những sự vội rối trong lòng thể ấy. thì càng thêm sự ngăn trở cho kẻ mong sinh thì dọn linh hồn. sau nữa thì ma quỷ kéo đến vây chung quanh mình. mà giục lòng cám dỗ theo nó nhiều sự kể chẳng xiết. cho nó được bắt lấy linh hồn mà đem đi. vốn thói giờ chết thì khốn nạn làm vậy. cho nên bây giờ là khi ta còn rỗi thong thả. và trí khôn an nhàn mà lo liệu được. thì phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-
[172v]
車朱𠊛傷旦。麻䁛朔廛㑏些欺蒙生時。𧘇羅些固福固祿。麻打特賊尙𠰷槎批。共各軍奴羅各魔鬼於中地獄。
se cho người thương đến. mà coi sóc gìn giữ ta khi mong sinh thì. ấy là ta có phúc có lộc. mà đánh được giặc thằng Lo-si-phê (1). cùng các quân nó là các ma quỷ ở trong Địa ngục.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德媄。爲碎㐌別訴詳浪。欺碎折時乙羅拯特於畧𩈘慄聖德媄。双離中𢚸碎時固悶約泑。共忌篭𠃝羅欺碎速生時。時碎仕特呌𠸜慄聖𠊛。共𠸜慄聖昆極重𠊛於𠰘碎浪。支秋。瑪𠫾亞。裊麻欺𧘇碎拯呐特。時碎仕想中𢚸爲敬重𠸜極重𧘇。時㐌堵如意聖𠲖計移加𠰺。喡德聖葩葩㐌班法印由奇𧘇。朱各本道浪。几芾欺蒙生時。固呌𠸜極重𧘇𠀧吝。時特塊分罰尼焒解罪。麻蓮天堂即時。爲功業德主支秋基移吹蘇蘇羅主
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ. vì tôi đã biết tỏ tường rằng. khi tôi chết thì ắt là chẳng được ở trước mặt rất thánh Đức Mẹ. song le trong lòng tôi thì có muốn ước ao. cùng cậy trông ít là khi tôi chốc sinh thì. thì tôi sẽ được kêu tên rất thánh người. cùng tên rất thánh con cực trọng người ở miệng tôi rằng. Giê-su. Ma-ri-a. nếu mà khi ấy tôi chẳng nói được. thì tôi sẽ tưởng trong lòng vì kính trọng tên cực trọng ấy. thì đã đủ như ý thánh Y-ghê-rê-gia dạy. và Đức Thánh Pha-pha đã ban phép In-du cả ấy. cho các bổn đạo rằng. kẻ nào khi mong sinh thì. có kêu tên cực trọng ấy ba lần. thì được khỏi phần phạt nơi lửa giải tội. mà lên Thiên đường tức thì. vì công nghiệp Đức Chúa Giê-su Khi-ri-xi-tô là Chúa
[173r]
眾碎。朱𢧚碎吀共慄聖德妑爲𢚸傷咄。麻求共翁聖樞搓朱碎。喡吀𠊛𠰺𠴗碎。朱特別唐敬勉共爫碎翁聖樞搓。朱當𠊛認𥙩碎麻䁛朔。吏吀慄聖德媄爲功業極重德主支秋。麻求保共𠊛朱碎特事折冷。羅欺固義共德主𡗶。時碎買篭事特𩧍灵魂。亞綿。
chúng tôi. cho nên tôi xin cùng rất thánh Đức Bà vì lòng thương xót. mà cầu cùng ông thánh Giu-se cho tôi. và xin người dạy dỗ tôi. cho được biết đàng kính mến cùng làm tôi ông thánh Giu-se. cho đáng người nhận lấy tôi mà coi sóc. lại xin rất thánh Đức Mẹ vì công nghiệp cực trọng Đức Chúa Giê-su. mà cầu bầu cùng người cho tôi được sự chết lành. là khi có nghĩa cùng Đức Chúa Trời. thì tôi mới trông sự được rỗi linh hồn. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事衛翁聖樞搓悲除㐌於𨕭𡗶。罷爲敬勉主𡗶稟。時𠊛𤈠
Sự về ông thánh Giu-se bây giờ đã ở trên Trời. bởi vì kính mến Chúa Trời lắm. thì người sốt
[173v]
𤎜中𢚸。麻約泑悶朱固𡗊灵魂𠊛些蓮渃天堂。麻朝直共喝明𡃛𠸦德主𡗶。朱𢧚𠊛強生能。麻䁛朔廛㑏朱各几蒙生時。爲固𢚸敬勉共爫碎佐𠊛。朱仍几𧘇特事𠸟佊代代。婁女時渚胡疑事衛法奇翁聖樞搓。㐌特於畧𩈘德主𡗶。共事傷妖仍几固𢚸敬勉𠊛爫之。事𧘇㐌实訴詳拯差。渚時眾碎固聖官柴慄郎重。麻固法䁛朔朱眾碎羕𧘇。時乙羅眾碎特𡗊益声灵衛分灵魂。麻欺折時仕固𤠄囉沙羅義共德主𡗶。裊些固篭忌喡敬勉翁聖樞搓。時𠊛仕吀德主𡗶班朱些。爲蒸㐌固俐德主𡗶判訴朱几於世間尼浪。欺眾拜固𠄩𠊛本道合饒麻吀事之。時蚤仕扶戶𢩾朱。方之於𨕭𡗶羅尼慄創𣼽。喡𧵆座極郎極重。
sắng trong lòng. mà ước ao muốn cho có nhiều linh hồn người ta lên nước Thiên đường. mà chầu chực cùng hát mừng ngợi khen Đức Chúa Trời. cho nên người càng siêng năng. mà coi sóc gìn giữ cho các kẻ mong sinh thì. vì có lòng kính mến cùng làm tôi tá người. cho những kẻ ấy được sự vui vẻ đời đời. sau nữa thì chớ hồ nghi sự về phép cả ông thánh Giu-se. đã được ở trước mặt Đức Chúa Trời. cùng sự thương yêu những kẻ có lòng kính mến người làm gì. sự ấy đã thật tỏ tường chẳng sai. chớ thì chúng tôi có thánh Quan thầy rất sang trọng. mà có phép coi sóc cho chúng tôi dường ấy. thì ắt là chúng tôi được nhiều ích thiêng liêng về phần linh hồn. mà khi chết thì sẽ có Ga-ra-sa là nghĩa cùng Đức Chúa Trời. nếu ta có trông cậy và kính mến ông thánh Giu-se. thì người sẽ xin Đức Chúa Trời ban cho ta. vì chưng đã có lời Đức Chúa Trời phán tỏ cho kẻ ở thế gian này rằng. khi chúng bay có hai người bổn đạo hợp nhau mà xin sự gì. thì tao sẽ phù hộ giúp cho. phương chi ở trên Trời là nơi rất sáng láng. và gần Toà cực sang cực trọng.
[174r]
麻欺翁聖樞搓求吀事之。時吏固慄聖德妑瑪𠫾亞阿共合爫沒麻吀事𧘇。時德主𡗶連班朱即時。𧘇丕仍几固𢚸敬勉翁聖樞搓。時別羅特包益重中灵魂。吏共特事冷衛分壳於代尼女。朱命特安𢚸安智。麻爫每役冷福德。朱特葉𢚸德主𡗶。爲固慄聖德妑爫官柴。麻䁛朔求保朱。吏固俐德主𡗶㐌判許。時拯固理芾麻差特。
mà khi ông thánh Giu-se cầu xin sự gì. thì lại có rất thánh Đức Bà Ma-ri-a cũng hợp làm một mà xin sự ấy. thì Đức Chúa Trời liền ban cho tức thì. ấy vậy những kẻ có lòng kính mến ông thánh Giu-se. thì biết là được bao ích trọng trong linh hồn. lại cũng được sự lành về phần xác ở đời này nữa. cho mình được an lòng an trí. mà làm mọi việc lành phúc đức. cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời. vì có rất thánh Đức Bà làm Quan thầy. mà coi sóc cầu bầu cho. lại có lời Đức Chúa Trời đã phán hứa. thì chẳng có lẽ nào mà sai được.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。羅官柴碎慄敬重。共爫碎𠊛朱歇𢚸歇飭。朱𢧚悲除𢚸碎囉𤈠𤎜。麻約泑悶勸歇奇喡類𠊛些世間。𥙩𠊛爫官柴䁛朔喡求保朱。麻歇台汰調特咹眉益声灵。德
Lạy ơn ông thánh Giu-se. là Quan thầy tôi rất kính trọng. cùng làm tôi người cho hết lòng hết sức. cho nên bây giờ lòng tôi ra sốt sắng. mà ước ao muốn khuyên hết cả và loài người ta thế gian. lấy người làm Quan thầy coi sóc và cầu bầu cho. mà hết thay thảy điều được ăn mày ích thiêng liêng. Đức
[174v]
主𡗶仕班朱。喡特咹眉仁德共功業𠊛女。羅爫役冷麻𠫾唐仁德欺群跬孟。朱旦欺蒙生時。時特每事𠸟佊安冷。畧歇時碎孕命碎朱𠊛。麻吀𠊛廛㑏䁛朔欺𤯩喡欺折。𣈙時助碎朱塊事料命犯罪。旦欺折時𢩾碎朱塊事困難。麻特蓮渃天堂爫伴共𠊛。朝直喝明𡃛𠸦德主𡗶𠀧嵬代代拯穷。亞綿。
Chúa Trời sẽ ban cho. và được ăn mày nhân đức cùng công nghiệp người nữa. là làm việc lành mà đi đàng nhân đức khi còn khoẻ mạnh. cho đến khi mong sinh thì. thì được mọi sự vui vẻ an lành. trước hết thì tôi dâng mình tôi cho người. mà xin người gìn giữ coi sóc khi sống và khi chết. rầy thì chữa tôi cho khỏi sự liều mình phạm tội. đến khi chết thì giúp tôi cho khỏi sự khốn nạn. mà được lên nước Thiên đường làm bạn cùng người. chầu chực hát mừng ngợi khen Đức Chúa Trời Ba Ngôi đời đời chẳng cùng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
[175r]
Phải làm một hai việc lành. vì có lòng kính mến ông thánh Giu-se. cho đáng người thương mà giúp ta khi mong sinh thì.
(trong năm sự này chẳng phải đọc như như kinh nguyện ngắm. một xem cho biết để mà làm việc lành. hai là khuyên người ta mà thôi)
沛爫沒𠄩役冷。爲固𢚸敬勉翁聖樞搓。朱當𠊛傷麻𢩾些欺蒙生時。
﹝中𠄼事尼庄沛讀如如經愿吟。沒袩朱別底麻爫役冷。𠄩羅勸𠊛些麻退﹞
次一沛迍灵魂朱産。停帝事之𢷣揚。矯旦欺𧵆折麻沛倍𦇒中𢚸。
次𠄩沛𠫾深咏几烈勞。喡勸保几蒙生時。朱得体𢚸忌篭功業翁聖樞搓。麻吀𠊛求保朱命特𩧍灵魂。
次𠀧沛𠳐例律聖𠲖計移加家麻咹𡄡。咍羅京𦧘朱論。
次𦊚沛生能事咹𡅧昆知双爲勉德主𡗶。麻迍命朱特折冷。
次𠄼沛凭𢚸忌篭仁德翁聖樞搓。仕求朱些特事折冷。
Thứ nhất phải dọn linh hồn cho sẵn. đừng để sự gì dở dang. kẻo đến khi gần chết mà phải vội rối trong lòng.
Thứ hai phải đi thăm viếng kẻ liệt lao. và khuyên bảo kẻ mong sinh thì. cho được thấy lòng cậy trông công nghiệp ông thánh Giu-se. mà xin người cầu bầu cho mình được rỗi linh hồn.
Thứ ba phải vâng lề luật thánh Y-ghê-rê-gia mà ăn chay. hay là kiêng thịt cho trọn.
Thứ bốn phải siêng năng sự ăn năn Con-tri-song vì mến Đức Chúa Trời. mà dọn mình cho được chết lành.
Thứ năm phải vững lòng cậy trông nhân đức ông thánh Giu-se. sẽ cầu cho ta được sự chết lành.
--------------------------
Chú thích:
(1) Lucifer hay Quỷ Vương


Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ tám

 

Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ tám
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ tám Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã được thưởng trọng trên Trời vì đã nuôi nấng gìn giữ Thánh Gia cùng Đức Bà, thì nay người cũng làm Quan thầy Hội thánh chung với Đức Bà vậy.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次糝 … 三百一
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 8 … trang 301
[164v]
㝵次糝。吟調次糝。衛事賞次𠄩。時翁聖樞搓固法䁛朔。麻求保朱些。衛分慄聖德妑瑪𠫾亞。
Ngày thứ tám. ngắm điều thứ tám. về sự thưởng thứ hai. thì ông thánh Giu-se có phép coi sóc. mà cầu bầu cho ta. về phần rất thánh Đức Bà Ma-ri-a.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
事衛翁聖樞搓㐌特法奇体。麻求保朱些。爲固慄聖德妑瑪𠫾亞於𨕭𡗶。如伴慄聖𠊛丕。時通事法則共福德羅朱𠊛。吏包助麻翁聖樞搓固吀德主𡗶班恩𢩾飭。朱仍几固𢚸敬勉共爫碎佐𠊛。時欺𧘇慄聖德妑共吀德主𡗶事𧘇如丕。爲蒸拯沛意慄聖德妑𣈙於𨕭𡗶。麻固順事合沒意共翁聖樞搓欣欺𠊛群於世間尼兜。朱𢧚時慄聖德妑拯固補事之。麻拯吀爫沒共翁聖樞搓。欺𠊛固吀事之衛爫益朱埃。双離翁
Sự về ông thánh Giu-se đã được phép cả thể. mà cầu bầu cho ta. vì có rất thánh Đức Bà Ma-ri-a ở trên Trời. như bạn rất thánh người vậy. thì thông sự phép tắc cùng phúc đức là cho người. lại bào chữa mà ông thánh Giu-se có xin Đức Chúa Trời ban ơn giúp sức. cho những kẻ có lòng kính mến cùng làm tôi tá người. thì khi ấy rất thánh Đức Bà cũng xin Đức Chúa Trời sự ấy như vậy. vì chưng chẳng phải ý rất thánh Đức Bà rầy ở trên Trời. mà có thuận sự hợp một ý cùng ông thánh Giu-se hơn khi người còn ở thế gian này đâu. cho nên thì rất thánh Đức Bà chẳng có bỏ sự gì. mà chẳng xin làm một cùng ông thánh Giu-se. khi người có xin sự gì về làm ích cho ai. song le ông
[165r]
聖樞搓拯沛羅𤤰𨕭𡗶𠖈坦如慄聖德妑。沒罷爲意慄聖德妑悶召累麻蹺意翁聖樞搓。爲汝義共功業𠊛課初㐌召庫辱。麻䁛朔欺群於世間尼麻退。𧘇丕時慄聖德妑吀每事朱些如意翁聖樞搓悶。麻翁聖樞搓吏吀每事朱些如意慄聖德妑悶吀女。爲事𧘇裊些固特翁聖樞搓傷旦麻爫官柴。時共特慄聖德妑䁛朔廛㑏麻求保朱些。吏固俐等聖呐浪。德主支秋拯固咥事之麻拯班朱。如意慄聖德媄悶吀。喡欺慄聖德媄保朱埃沒吝麻退。時几意拯固包除羅𡘮灵魂。渚時些群悶約泑事之女。麻拯忌篭𠊛求保朱。
thánh Giu-se chẳng phải là vua trên Trời xuống đất như rất thánh Đức Bà. một bởi vì ý rất thánh Đức Bà muốn chịu lụy mà theo ý ông thánh Giu-se. vì nhớ nghĩa cùng công nghiệp người thuở xưa đã chịu khó nhọc. mà coi sóc khi còn ở thế gian này mà thôi. ấy vậy thì rất thánh Đức Bà xin mọi sự cho ta như ý ông thánh Giu-se muốn. mà ông thánh Giu-se lại xin mọi sự cho ta như ý rất thánh Đức Bà muốn xin nữa. vì sự ấy nếu ta có được ông thánh Giu-se thương đến mà làm Quan thầy. thì cũng được rất thánh Đức Bà coi sóc gìn giữ mà cầu bầu cho ta. lại có lời đấng thánh nói rằng. Đức Chúa Giê-su chẳng có chối sự gì mà chẳng ban cho. như ý rất thánh Đức Mẹ muốn xin. và khi rất thánh Đức Mẹ bầu cho ai một lần mà thôi. thì kẻ ấy chẳng có bao giờ là mất linh hồn. chớ thì ta còn muốn ước ao sự gì nữa. mà chẳng cậy trông người cầu bầu cho.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
[165v]
𥛉恩主碎。羅主慄𢚸冷咍傷無穷。麻唉群容待碎閉𥹰𢆥𠉞朱旦𣈙。爲碎㐌別訴詳。实碎羅几困難固罪磊𡗊。㐌當召罰無共中地獄代代。朱𢧚悲除碎𠰷盆咹𡅧。𤴬疸中𢚸𨕭歇每事𠰷。喡𧼌世尋格助命朱塊事𧘇。時孕功業翁聖樞搓畧𩈘主碎。麻吀𠊛 共慄聖德妑瑪𠫾亞。羅母德主姚 求保朱碎。爲碎忌𠄩等𧘇固功業喡葉𢚸德主𡗶。時碎買篭主碎仕傷。麻赦歇各罪𥘑𧘇𠫾朱碎。矯碎沛召困難中焒𤇣焒焰代代。亞綿。
Lạy ơn Chúa tôi. là Chúa rất lòng lành hay thương vô cùng. mà hãy còn dung đãi tôi bấy lâu năm nay cho đến rầy. vì tôi đã biết tỏ tường. thật tôi là kẻ khốn nạn có tội lỗi nhiều. đã đáng chịu phạt vô cùng trong Địa ngục đời đời. cho nên bây giờ tôi lo buồn ăn năn. đau đớn trong lòng trên hết mọi sự lo. và chạy thế tìm cách chữa mình cho khỏi sự ấy. thì dâng công nghiệp ông thánh Giu-se trước mặt Chúa tôi. mà xin người cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. là Mẹ Đức Chúa Deu cầu bầu cho tôi. vì tôi cậy hai đấng ấy có công nghiệp và đẹp lòng Đức Chúa Trời. thì tôi mới trông Chúa tôi sẽ thương. mà tha hết các tội vạ ấy đi cho tôi. kẻo tôi phải chịu khốn nạn trong lửa sinh lửa diêm đời đời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa.
[166r]
朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
衛事意慄聖德妑固妖重。麻悶朱翁聖樞搓特䁛朔求保朱些。時𠊛生能麻求保𢩾。欺翁聖樞搓固吀事之朱埃。爲蒸慄聖德媄𣈙於𨕭𡗶。時汝旦欺群於世間。㐌爫伴共翁聖樞搓。麻𠊛執役㑏命沚仕。喡餒能安慰䁛朔廛㑏。共𠰷啷爫咹庫辱。爲丕慄聖德妑悶朱奇喡類𠊛些世間。調敬重麻爫碎佐翁聖樞搓。時慄聖德媄求保𢩾𠊛。喡𢺹法則囉朱𠊛女。朱𢧚固𡗊吝慄聖德妑罷𡗶麻現𠖈世間。固意尋朱特几爫碎翁聖樞搓。喡講囉事𡃛𠸦。朱特遣 弄倘些律免麻旦 共翁
Về sự ý rất thánh Đức Bà có yêu trọng. mà muốn cho ông thánh Giu-se được coi sóc cầu bầu cho ta. thì người siêng năng mà cầu bầu giúp. khi ông thánh Giu-se có xin sự gì cho ai. vì chưng rất thánh Đức Mẹ rầy ở trên Trời. thì nhớ đến khi còn ở thế gian. đã làm bạn cùng ông thánh Giu-se. mà người giúp việc giữ mình sạch sẽ. và nuôi nấng an ủi coi sóc gìn giữ. cùng lo lắng làm ăn khó nhọc. vì vậy rất thánh Đức Bà muốn cho cả và loài người ta thế gian. điều kính trọng mà làm tôi tá ông thánh Giu-se. thì rất thánh Đức Mẹ cầu bầu giúp người. và chia phép tắc ra cho người nữ. cho nên có nhiều lần rất thánh Đức Bà bởi Trời mà hiện xuống thế gian. có ý tìm cho được kẻ làm tôi ông thánh Giu-se. và giảng ra sự ngợi khen. cho được khiến (1) lòng người ta sốt mến mà đến cùng ông
[166v]
聖樞搓。如㐌現𠖈共妑聖吱修移。麻訴囉仍事郎重𠸟佊翁聖樞搓㐌特於𨕭𡗶。麻𠴗𢚸妑聖意添事敬勉𠊛朱𡗊欣女。吏固欺時慄聖德妑对𠸜朱仍几㐌召法𣳮罪。麻𥙩𠸜聖恪時噲羅樞搓。朱仍几𧘇特汝旦。麻訴囉𢚸敬勉翁聖樞搓。唉推閉饒調𧘇羅事重羕芾。麻牢些敢補事敬重𠊛特。固沛羅庫稟𠱋。婁女慄聖德妑吏現𠖈共妑聖躋移車。罷爲妑聖𧘇固𢚸敬勉翁聖樞搓訴詳稟。𧘇丕裊些固特事卒冷体𧘇。羅敬勉如丕。時拱特媄主生𢧚閍物仕求朱些女。吏埃固妖重事爫碎佐麻敬勉翁聖樞搓。時共特慄聖德媄傷。羅𠄩官柴慄郎重。麻䁛朔求保朱些分魂喡分壳女。
thánh Giu-se. như đã hiện xuống cùng Bà thánh Giê-tu-ri (2). mà tỏ ra những sự sang trọng vui vẻ ông thánh Giu-se đã được ở trên Trời. mà dỗ lòng bà thánh ấy thêm sự kính mến người cho nhiều hơn nữa. lại có khi thì rất thánh Đức Bà đổi tên cho những kẻ đã chịu phép rửa tội. mà lấy tên thánh khác thì gọi là Giu-se. cho những kẻ ấy được nhớ đến. mà tỏ ra lòng kính mến ông thánh Giu-se. hãy suy bấy nhiêu điều áy là sự trọng dường nào. mà sao ta dám bỏ sự kính trọng người được. có phải là khó lắm ru. sau nữa rất thánh Đức Bà lại hiện xuống cùng bà thánh Tê-rê-xa (3). bởi vì bà thánh ấy có lòng kính mến ông thánh Giu-se tỏ tường lắm. ấy vậy nếu ta có được sự tốt lành thể ấy. là kính mến như vậy. thì cũng được Mẹ Chúa sinh nên muôn vật sẽ cầu cho ta nữa. lại ai có yêu trọng sự làm tôi tá mà kính mến ông thánh Giu-se. thì cũng được rất thánh Đức Mẹ thương. là hai Quan thầy rất sang trọng. mà coi sóc cầu bầu cho ta phần hồn và phần xác nữa.
[167r]
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德媄童貞慄創𣼽,喡論卒論冷。碎羅几凡閑𬏝 眜固罪磊𡗊。拯當特爫碎佐翁聖樞搓。麻亨事福祿𨕭𡗶。朱𢧚碎忌𢚸冷慄聖德媄仕傷。共𨷑𢬣仁冷麻班朱碎特事𧘇。爲𠊛固求保朱仍几㐌敬重共爫碎佐翁聖樞搓。羅伴慄聖𠊛。共羅官柴碎篤𢚸敬重自尼衛婁。時吀慄聖德媄扶戶𢩾飭朱碎。時碎買特事敬勉德主𡗶。共德媄朱歇𢚸。喡妖重事衛爫碎佐。麻扒斫每役冷仁德翁聖樞搓。㐌爫欺𠊛群於世間。朱㝵婁碎仕特爫伴共𠊛𨕭渃天堂。麻朝直德主𡗶𠀧嵬代代拯穷。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ đồng trinh rất sáng láng, và trọn tốt trọn lành. tôi là kẻ phàm hèn ngáy mắt có tội lỗi nhiều. chẳng đáng được làm tôi tá ông thánh Giu-se. mà hanh sự phúc lộc trên Trời. cho nên tôi cậy lòng lành rất thánh Đức Mẹ sẽ thương. cùng mở tay nhân lành mà ban cho tôi được sự ấy. vì người có cầu bầu cho những kẻ đã kính trọng cùng làm tôi tá ông thánh Giu-se. là bạn rất thánh người. cùng là Quan thầy tôi dốc lòng kính trọng tự này về sau. thì xin rất thánh Đức mẹ phù hộ giúp sức cho tôi. thì tôi mới được sự kính mến Đức Chúa Trời. cùng Đức Mẹ cho hết lòng. và yêu trọng sự về làm tôi tá. mà bắt chước mọi việc lành nhân đức ông thánh Giu-se. đã làm khi người còn ở thế gian. cho ngày sau tôi sẽ được làm bạn cùng người trên nước Thiên đường. mà chầu chực Đức Chúa Trời Ba Ngôi đời đời chẳng cùng. A-men.
[167v]
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
衛事本初𠉞時慄聖德媄童貞。固爫官柴終奇喡天下。麻求朱各本道於泣世間尼。双離畧歇時𠊛求朱仍几固𢚸敬勉翁聖樞搓。爲蒸慄聖德媄固敬重𠊛。麻事慄聖德媄敬重翁聖樞搓。時拯固埃𡖼朱平兜。罷爲聖意德主𡗶㐌撰翁聖樞搓。結伴共𠊛欺群於世間。朱特䁛朔廛㑏。吏勉爲事仁德
Về sự vốn xưa nay thì rất thánh Đức Mẹ đồng trinh. có làm Quan thầy chung cả và thiên hạ. mà cầu cho các bổn đạo ở khắp thế gian này. song le trước hết thì người cầu cho những kẻ có lòng kính mến ông thánh Giu-se. vì chưng rất thánh Đức Mẹ có kính trọng người. mà sự rất thánh Đức Mẹ kính trọng ông thánh Giu-se. thì chẳng có ai sánh cho bằng đâu. bởi vì Thánh Ý Đức Chúa Trời đã chọn ông thánh Giu-se. kết bạn cùng người khi còn ở thế gian. cho được coi sóc gìn giữ. lại mến vì sự nhân đức
[168r]
卒冷翁聖樞搓。時拱沒種如饒。畧歇羅事仁德㑏命沚仕論代。時慄聖德媄固妖重事𧘇稟。麻拯仍羅𠊛固妖重沒命麻退。吏共固意悶朱些歇每𠊛台汰。調別事仁德沚仕德聖安蘇羅慄卒冷。喡貴重羕𧘇。朱𢧚時慄聖德媄恒妖重。麻悶朱台汰每𠊛。調沛敬勉慄聖德媄𨕭歇各聖。時拱沛敬重翁聖樞搓。爲慄聖德媄固敬重𠊛。共悶朱些扒斫事𧘇。麻敬重共爫碎佐𠊛女。朱𢧚各等聖天神於𨕭𡗶。欺𦖑体呐旦𠸜翁聖樞搓。時調𨆝頭𠖈麻敬𥛉。爲各聖𧘇於𨕭𡗶恒朝直德主𡗶𠀧嵬訴詳。時別意德主支秋羅主奇閍物。共慄聖
tốt lành ông thánh Giu-se. thì cũng một giống như nhau. trước hết là sự nhân đức giữ mình sạch sẽ trọn đời. thì rất thánh Đức Mẹ có yêu trọng sự ấy lắm. mà chẳng những là người có yêu trọng một mình mà thôi. lại cũng có ý muốn cho ta hết mọi người thay thảy. điều biết sự nhân đức sạch sẽ Đức Thánh An-giô là rất tốt lành. và quý trọng dường ấy. cho nên thì rất thánh Đức Mẹ hằng yêu trọng. mà muốn cho thay thảy mọi người. điều phải kính mến rất thánh Đức Mẹ trên hết các thánh. thì cũng phải kính trọng ông thánh Giu-se. vì rất thánh Đức Mẹ có kính trọng người. cùng muốn cho ta bắt chước sự ấy. mà kính trọng cùng làm tôi tá người nữa. cho nên các đấng thánh Thiên thần ở trên Trời. khi nghe thấy nói đến tên ông thánh Giu-se. thì điều cúi đầu xuống mà kính lạy. vì các thánh ấy ở trên Trời hằng chầu chực Đức Chúa Trời Ba Ngôi tỏ tường. thì biết ý Đức Chúa Giê-su là Chúa cả muôn vật. cùng rất thánh
[168v]
德媄羅𤤰妑𨕭𡗶𠖈坦。固敬重翁聖樞搓。時天神調沛敬𥛉。方之些羅几於世間尼。羅尼劍𠨪。固賊三詧悶爫害灵魂些連。分時些袩体奴。分時些袩拯体。麻些拯敬重共忌篭。喡求吀共翁聖樞搓。朱𠊛䁛朔廛㑏共𢩾飭。朱些特𢶢把性壳𦧘俗世間。共斫魔鬼時爫牢。
Đức Mẹ là vua bà trên Trời xuống đất. có kính trọng ông thánh Giu-se. thì Thiên thần điều phải kính lạy. phương chi ta là kẻ ở thế gian này. là nơi kém nghèo. có giặc tam thù muốn làm hại linh hồn ta liên. phần thì ta xem thấy nó. phần thì ta xem chẳng thấy. mà ta chẳng kính trọng cùng cậy trông. và cầu xin cùng ông thánh Giu-se. cho người coi sóc gìn giữ cùng giúp sức. cho ta được chóng trả tính xác thịt thói thế gian. cùng chước ma quỷ thì làm sao.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓羅等固法郎重。麻該管共䁛朔碎。時吀𠊛傷麻救𥙩碎。爲㐌沛㩜 困難中尼罪磊初𠉞。麻悲除碎約泑悶朱塊事困𧘇。拯仍羅固沒意衛事爫益朱灵魂碎麻退。吏碎拱固意朱特敬勉𠊛。共慄聖德妑瑪𠫾亞。羅伴慄聖𠊛女。实
Lạy ơn ông thánh Giu-se là đấng có phép sang trọng. mà cai quản cùng coi sóc tôi. thì xin người thương mà cứu lấy tôi. vì đã phải giam khốn nạn trong nơi tội lỗi xưa nay. mà bây giờ tôi ước ao muốn cho khỏi sự khốn ấy. chẳng những là có một ý về sự làm ích cho linh hồn tôi mà thôi. lại tôi cũng có ý cho được kính mến người. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. là bạn rất thánh người nữa. thật
[169r]
碎羅几㐌𠲝渴困難中灵魂。時𧼌旦付命吀爫碎佐𠊛。朱碎特咹眉仁德慄重𠊛仕傷麻班朱。爲𠊛羅等固𡗊仁德共功業㐌稱當朱碎沛敬勉。共爫碎佐麻召累𠊛。婁女時慄聖德媄固敬重𠊛。喡悶朱碎敬重𠊛朱歇𢚸如丕女。亞綿。
tôi là kẻ đã đói khát khốn nạn trong linh hồn. thì chạy đến phó mình xin làm tôi tá người. cho tôi được ăn mày nhân đức rất trọng người sẽ thương mà ban cho. vì người là đấng có nhiều nhân đức cùng công nghiệp đã xứng đáng cho tôi phải kính mến. cùng làm tôi tá mà chịu lụy người. sau nữa thì rất thánh Đức Mẹ có kính trọng người. và muốn cho tôi kính trọng người cho hết lòng như vậy nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
[169v]
沛敬重翁聖Giu-車。麻爫役冷福德。朱特敬慄聖德妑。
Phải kính trọng ông thánh Giu-se. mà làm việc lành phúc đức. cho được kính rất thánh Đức Bà.
﹝中𠄼事尼。拯拜讀如經愿吟。沒袩朱別底麻爫役冷。𠄩羅勸保几恪麻退﹞
(trong năm sự này. chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một xem cho biết để mà làm việc lành. hai là khuyên bảo kẻ khác mà thôi)
次一沛𤈠勉麻生能爫役冷福德。爲𢚸敬慄聖德妑。
次𠄩沛𠫾求茹蜍。固𠸜噲羅茹蜍慄聖德妑。咍羅𨕭盤蜍芾固影像𠊛。
次𠀧沛敬重各影。固影像慄聖德妑。
次𦊚沛咹𡄡打罪。咍羅押壳召庫辱格芾如丕。麻敬德妑。
次𠄼沛扒𧶮之欺咹㕵。麻性壳𦧘妖用。朱特敬慄聖德妑。
Thứ nhất phải sốt mến mà siêng năng làm việc lành phúc đức. vì lòng kính rất thánh Đức Bà.
Thứ hai phải đi cầu nhà thờ. có tên gọi là nhà thờ rất thánh Đức Bà. hay là trên bàn thờ nào có ảnh tượng người.
Thứ ba phải kính trọng các ảnh. có ảnh tượng rất thánh Đức Bà.
Thứ bốn phải ăn chay đánh tội. hay là ép xác chịu khó nhọc cách nào như vậy. mà kính Đức Bà.
Thứ năm phải bớt của gì khi ăn uống. mà tính xác thịt yêu dùng. cho được kinh rất thánh Đức Bà.
--------------------------
Chú thích:
1) chưa rõ chữ này, để tạm là khiến
2) tức là bà thánh Gertrude, viện mẫu dòng Biển Đức
3) tức là bà thánh Teresa thành Avila, sáng lập Dòng Cát Minh Chân Trần


Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ bảy



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ bảy 
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ bảy Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã được thưởng trọng trên Trời sau nhiều năm khó nhọc dưới thế gian, và được Đức Chúa Giêsu phó cho quyền cai quản bổn đạo khắp Hội Thánh như cha và ai cầu bầu cùng người sẽ được ơn.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次𦉱 … 二百九十
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 7 … trang 290
[159r]
㝵次𦉱。吟調次𦉱。衛事賞次一。時翁聖樞搓㐌特法奇。麻求朱些衛分德主支秋。
Ngày thứ bảy. ngắm điều thứ bảy. về sự thưởng thứ nhất. thì ông thánh Giu-se đã được phép cả. mà cầu cho ta về phần Đức Chúa Giê-su.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
事衛德主𡗶㐌賞翁聖樞搓。麻把功朱𠊛時特法奇体。麻爫官柴保朱仍几固𢚸敬勉𠊛。𧘇丕畧歇時𠊛固法。麻保朱些衛分德主支秋。爲蒸㐌撰翁聖樞搓。麻付德主支秋共慄聖
Sự về Đức Chúa Trời đã thưởng ông thánh Giu-se. mà trả công cho người thì được phép cả thể. mà làm Quan thầy bầu cho những kẻ có lòng kính mến người. ấy vậy trước hết thì người có phép. mà bầu cho ta về phần Đức Chúa Giê-su. vì chưng đã chọn ông thánh Giu-se. mà phó Đức Chúa Giê-su cùng rất thánh
[159v]
德媄。朱𠊛䁛朔欺群於世間。時𠊛㐌囉飭麻廛㑏朱歇𢚸。喡𠰷啷𢩾拖每役。爲事𧘇時德主𡗶共撰𠊛。麻䁛朔各事道女。如欺德主支秋㐌撰翁聖樞蜂爫昆慄聖德媄。時共朱眾碎歇台汰每𠊛調特慄聖德妑瑪𠫾亞爫媄。𧘇羅俐慄仁冷傷妖德主支-蘇㐌判欺速生時𨕭核抅椊。麻安慰眾碎沛忌篭慄聖德媄。渚時俐聖天神欺保翁聖樞搓浪。揞𥙩昆𥘷尼麻䁛朔。時㐌劄中經𠲖𠹚吱離烏訴戕拯差。𧘇德主支秋基移吹蘇羅頭各本道眾碎。麻眾碎時於中𢚸𠊛。時𠊛忌翁聖樞搓羅吒𠊛妖勉仕䁛朔朱眾碎。𧘇丕裊些補麻拯忌翁聖樞搓䁛朔。時𠫾尋埃欣。爲蒸德主𡗶慄通別無穷。㐌撰𠊛麻䁛
Đức Mẹ. cho người coi sóc khi còn ở thế gian. thì người đã ra sức mà gìn giữ cho hết lòng. và lo lắng giúp đỡ mọi việc. vì sự ấy thì Đức Chúa Trời cũng chọn người. mà coi sóc các sự đạo nữa. như khi Đức Chúa Giê-su đã chọn ông thánh Giu-ong (1) làm Con rất thánh Đức Mẹ. thì cũng cho chúng tôi hết thay thảy mọi người điều được rất thánh Đức Bà Ma-ri-a làm Mẹ. ấy là lời rất nhân lành thương yêu Đức Chúa Giê-su đã phán khi chốc sinh thì trên cây Câu-rút. mà an ủi chúng tôi phải cậy trông rất thánh Đức Mẹ. chớ thì lời thánh Thiên thần khi bảo ông thánh Giu-se rằng. ẵm lấy Con Trẻ này mà coi sóc. thì đã chép trong kinh Ê-van-giê-li-ô tỏ tường chẳng sai. ấy Đức Chúa Giê-su Khi-ri-xi-tô là đầu các bổn đạo chúng tôi. mà chúng tôi thì ở trong lòng người. thì người cậy ông thánh Giu-se là Cha người yêu mến sẽ coi sóc cho chúng tôi. ấy vậy nếu ta bỏ mà chẳng cậy ông thánh Giu-se coi sóc. thì đi tìm ai hơn. vì chưng Đức Chúa Trời rất thông biết vô cùng. đã chọn người mà coi
[160r]
朔德主支秋共慄聖德媄。羅𠄩等慄重羕𧘇。方之些羅物之麻拯忌篭。𥛉恩翁聖樞搓共明𠊛爲固福祿。麻別塘爫朱稱當特法䁛朔共㑏沒事慄重爫丕。時吀𠊛傷麻䁛朔𠰺𠴗碎朱別塘敬勉。麻㑏義共主碎朱旦論代。
sóc Đức Chúa Giê-su cùng rất thánh Đức Mẹ. là hai đấng rất trọng dường ấy. phương chi ta là vật gì mà chẳng cậy trông. lạy ơn ông thánh Giu-se cùng mừng người vì có phúc lộc. mà biết đàng làm cho xứng đáng được phép coi sóc cùng giữ một sự rất trọng làm vậy. thì xin người thương mà coi sóc dạy dỗ tôi cho biết đàng kính mến. mà giữ nghĩa cùng Chúa tôi cho đến trọn đời.
悲除沛嘆咀共德主支秋浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Giê-su rằng.
碎𥛉恩德主支秋羅等慄當碎沛敬勉無穷𨕭歇每事。爲㐌傷麻班朱碎特聖官柴慄郎重羕𧘇。麻䁛朔廛㑏碎。時碎沛囉飭麻敬重𠊛朱歇𢚸。朱特感恩把義𧘇。爲𠊛求保朱碎畧𩈘主碎。時吀主碎爲功業翁聖樞搓。麻𤐝創𨷑𢚸朱碎待別塘敬勉。共於謙讓召累主碎。麻扒斫仁
Tôi lạy ơn Đức Chúa Giê-su là đấng rất đáng tôi phải kính mến vô cùng trên hết mọi sự. vì đã thương mà ban cho tôi được thánh Quan thầy rất sang trọng dường ấy. mà coi sóc gìn giữ tôi. thì tôi phải ra sức mà kính trọng người cho hết lòng. cho được cảm ơn trả nghĩa ấy. vì người cầu bầu cho tôi trước mặt Chúa tôi. thì xin Chúa tôi vì công nghiệp ông thánh Giu-se. mà soi sáng mở lòng cho tôi được biết đàng kính mến. cùng ở khiêm nhường chịu lụy Chúa tôi. mà bắt chước nhân
[160v]
德翁聖樞搓羅官柴碎。爲德主𡗶㐌付朱𠊛䁛朔。時碎買當噲羅几爫碎佐。共計𠸜皮數爫沒貝各碎佐𠊛。㐌特真家臣𠊛初𠉞。麻𣈙於𨕭渃天堂。朝直德主𡗶巴嵬爫沒共聖官柴。麻特袩体𩈘翁聖樞搓。𠸟佊代代於𨕭𡗶。亞綿。
đức ông thánh Giu-se là Quan thầy tôi. vì Đức Chúa Trời đã phó cho người coi sóc. thì tôi mới đáng gọi là kẻ làm tôi tá. cùng kể tên vào sổ làm một với các tôi tá người. đã được chân gia thần người xưa nay. mà rầy ở trên nước Thiên đường. chầu chực Đức Chúa Trời Ba Ngôi làm một cùng Thánh Quan thầy. mà được xem thấy mặt ông thánh Giu-se. vui vẻ đời đời ở trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
衛事爲意德主𡗶悶朱些於世間尼 沛敬勉各聖於𨕭天堂。
Về sự vì ấy Đức Chúa Trời muốn cho ta ở thế gian này phải kính mến các thánh ở trên Thiên đường.
[161r]
麻等聖芾固聀郎重於𨕭𡗶欣。時些沛敬重共爫碎佐𠊛欣。渚時尋埃固事𠸟明德主𡗶平翁聖樞搓。天神咍羅𠊛聖芾㐌固聀郎重。麻特噲羅補餒德主支秋。喡特結伴共慄聖德妑瑪𠫾亞。羅媄德主姚 論代童貞拯。𧘇丕時沛別訴詳浪。德主𡗶悶朱些台汰歇每𠊛。調囉飭敬重麻爫朱郎重翁聖樞搓。爲𠊛㐌𠰷啷困難。共料命召庫辱𡗊𢆥。麻𢩾德主支秋於世間尼。時悲除德主𡗶悶訴事𧘇囉朱天下別。羅沛敬重翁聖樞搓朱歇𢚸。麻些群胡疑帝之女衛事㐌实訴詳爫丕。朱𢧚自𠉞衛婁。時眾碎沛囉飭麻敬勉共爫碎佐𠊛。尾吏拯仍羅德主𡗶固沒意悶朱眾
mà đấng thánh nào có chức sang trọng ở trên Trời hơn. thì ta phải kính trọng cùng làm tôi tá người hơn. chớ thì tìm ai có sự vui mừng Đức Chúa Trời bằng ông thánh Giu-se. Thiên thần hay là người thánh nào đã có chức sang trọng. mà được gọi là Bố nuôi Đức Chúa Giê-su. và được kết bạn cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. là Mẹ Đức Chúa Deu trọn đời đồng trinh chăng. ấy vậy thì phải biết tỏ tường rằng. Đức Chúa Trời muốn cho ta thay thảy hết mọi người. điều ra sức kính trọng mà làm cho sang trọng ông thánh Giu-se. vì người đã lo lắng khốn nạn. cùng liều mình chịu khó nhọc nhiều năm. mà giúp Đức Chúa Giê-su ở thế gian này. thì bây giờ Đức Chúa Trời muốn tỏ sự ấy ra cho thiên hạ biết. là phải kính trọng ông thánh Giu-se cho hết lòng. mà ta còn hồ nghi đấy gì nữa về sự đã thật tỏ tường làm vậy. cho nên tự nay về sau. thì chúng tôi phải ra sức mà kính mến cùng làm tôi tá người. vả lại chẳng những là Đức Chúa Trời có một ý muốn cho chúng
[161v]
碎敬重翁聖樞搓麻退兜。吏爲意德主𡗶拱悶朱眾碎特益衛分灵魂女。時吀主碎𤐝創朱眾碎特別塘妖重事卒冷。麻尋翁聖樞搓爫官柴䁛朔𠰺𠴗眾碎。朱特爫役冷福德欺群跬孟。喡廛㑏灵魂碎欺蒸囉塊壳。羅除慄荄䔲困難。朱眾碎特每事平安𠸟佊代代。
tôi kính trọng ông thánh Giu-se mà thôi đâu. lại vì ấy Đức Chúa Trời cũng muốn cho chúng tôi được ích về phần linh hồn nữa. thì xin Chúa tôi soi sáng cho chúng tôi được biết đàng yêu trọng sự tốt lành. mà tìm ông thánh Giu-se làm Quan thầy coi sóc dạy dỗ chúng tôi. cho được làm việc lành phúc đức khi còn khoẻ mạnh. và gìn giữ linh hồn tôi khi chưng ra khỏi xác. là giờ rất cay đắng khốn nạn. cho chúng tôi được mọi sự bằng an vui vẻ đời đời.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德媄論代童貞沚仕。𧘇昆德媄羅德主支秋。喡羅主眾碎㐌囉代。麻𠰺𠴗眾碎沛敬勉。共忌篭功業翁聖樞搓。羅伴慄聖𠊛。爲固𡗊功業喡葉𢚸德主𡗶稟。時買當德主𡗶班朱碎每恩冷。喡㐌固𡗊𠊛男女忌篭初𠉞。時𣈙
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ trọn đời đồng trinh sạch sẽ. ấy Con Đức Mẹ là Đức Chúa Giê-su. và là Chúa chúng tôi đã ra đời. mà dạy dỗ chúng tôi phải kính mến. cùng cậy trông công nghiệp ông thánh Giu-se. là bạn rất thánh người. vì có nhiều công nghiệp và đẹp lòng Đức Chúa Trời lắm. thì mới đáng Đức Chúa Trời ban cho tôi mọi ơn lành. và đã có nhiều người nam nữ cậy trông xưa nay. thì rầy
[162r]
特𢧚聖朱。麻碎㐌特別事𧘇訴詳。双罷爲沒事爫丙麻庄悶爫。朱𢧚㐌囉舌害分灵魂羅事慄重爫丕。時悲除碎咹𡅧𠰷吏。麻吀慄聖德媄𢩾飭朱碎。特於謙讓𠳐俐召累主碎。麻敬重翁聖樞搓朱歇𢚸。共𥙩𠊛爫官柴朱䁛朔求保朱碎。亞綿。
được nên thánh cho. mà tôi đã được biết sự ấy tỏ tường. song bởi vì một sự làm biếng mà chẳng muốn làm. cho nên đã ra thiệt hại phần linh hồn là sự rất trọng làm vậy. thì bây giờ tôi ăn năn lo lại. mà xin rất thánh Đức Mẹ giúp sức cho tôi. được ở khiêm nhường vâng lời chịu lụy Chúa tôi. mà kính trọng ông thánh Giu-se cho hết lòng. cùng lấy người làm Quan thầy cho coi sóc cầu bầu cho tôi. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
[162v]
閉𥹰𠉞眾碎㐌沛召累退世間性壳𦧘斫魔鬼。麻爫碎罪磊苔仍事困難分灵魂計拯掣。時悲除眾碎沛𠫾尋格麻𧼌世𨕭𡗶朱塊事𧘇。渚時尋埃欣翁聖樞搓。爲各等聖天神於𨕭𡗶。咍羅各𠊛聖固義共德主𡗶。時調固聀呂爫碎佐。麻㑏役茹德主𡗶𨕭渃天堂。双離翁聖樞搓時固聀噲羅吒。𧘇些唉袩退格𠊛些於世間尼。調固等逴次自恪饒。如沒几爫苔伵咍羅沒𠊛仁義眾伴。喡沒吒貝昆。時固恪饒羅体芾。爲苔伵欺悶事之時沛呌𠹚。麻眾伴時沛吀物㖠。双吒時固法麻特差遣油𢚸默意命。固爲事𧘇朱𢧚欺聖依計移加合昆槎離音。於城瓈蜂中渃葩齒沙。𢆥沒𠦳𠄩𤾓𦊚𨑮𠄻。時固噲翁
Bấy lâu nay chúng tôi đã phải chịu lụy thói thế gian tính xác thịt chước ma quỷ. mà làm tôi tội lỗi đầy những sự khốn nạn phần linh hồn kể chẳng xiết. thì bây giờ chúng tôi phải đi tìm cách mà chạy thế trên trời cho khỏi sự ấy. chớ thì tìm ai hơn ông thánh Giu-se. vì các đấng thánh Thiên thần ở trên Trời. hay là các người thánh có nghĩa cùng Đức Chúa Trời. thì điều có chức lỡ làm tôi tá. mà giữ việc nhà Đức Chúa Trời trên nước Thiên đường. song le ông thánh Giu-se thì có chức gọi là cha. ấy ta hãy xem thói cách người ta ở thế gian này. điều có đứng rước thứ tự khác nhau. như một kẻ làm đầy tớ hay là một người nhân nghĩa chúng bạn. và một cha với con. thì có khác nhiêu là thể nào. vì đầy tớ khi muốn sự gì thì phải kêu van. mà chúng bạn thì phải xin vật nài. song cha thì có phép mà được sai khiến dầu lòng mặc ý mình. có vì sự ấy cho nên khi thánh Y-ghê-rê-gia hợp Con-si-li-âm. ở thành Lê-ong trong nước Pha-xi-sa (2). Năm một nghìn hai trăm bốn mươi lăm. thì có gọi ông
[163r]
聖樞搓羅䁛朔共該管。義羅固法慄奇体。爲付昆德主𡗶於中𢬣𠊛。事𧘇時𠰺些沛𥙩翁聖樞搓爫官柴。麻䁛朔求保朱些。爲蒸拯固昆丐芾中世間尼。麻固𢚸敬重吒媄命。朱平德主支秋㐌敬重翁聖樞搓。渚時些群胡疑帝之女。麻拯扒斫德主支秋羅主眾碎。爲𠊛㐌引塘畧朱眾碎特蹺婁麻扒斫。時悲𣇞碎決志共囉飭。麻敬重翁聖樞搓。朱訴囉𢚸忌篭。麻吀𠊛䁛朔求保朱碎畧座主重無穷。時碎買篭特事冷衛分灵魂喡分壳。矯拯特事之冷於代尼。麻吏沛 召𡗊事与困庫於代婁。
thánh Giu-se là coi sóc cùng cai quản. nghĩa là có phép rất cả thể. vì phó Con Đức Chúa Trời ở trong tay người. sự ấy thì dạy ta phải lấy ông thánh Giu-se làm Quan thầy. mà coi sóc cầu bầu cho ta. vì chưng chẳng có con cái nào trong thế gian này. mà có lòng kính trọng cha mẹ mình. cho bằng Đức Chúa Giê-su đã kính trọng ông thánh Giu-se. chớ thì ta còn hồ nghi đấy gì nữa. mà chẳng bắt chước Đức Chúa Giê-su là Chúa chúng tôi. vì người đã dẫn đàng trước cho chúng tôi được theo sau mà bắt chước. thì bây giờ tôi quyết chí cùng ra sức. mà kính trọng ông thánh Giu-se. cho tỏ ra lòng cậy trông. mà xin người coi sóc cầu bầu cho tôi trước Tòa Chúa trọng vô cùng. thì tôi mới trông được sự lành về phần linh hồn và phần xác. kẻo chẳng được sự gì lành ở đời này. mà lại phỉa chịu nhiều sự dữ khốn khó ở đời sau.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。爲𠊛羅等固𡗊仁德共卒冷每塘。吏別命
Lạy ơn ông thánh Giu-se. vì người là đấng có nhiều nhân đức cùng tốt lành mọi đàng. lại biết mình
[163v]
碎羅几固𡗊罪磊。拯當𠊛傷麻保朱。双離碎忌篭𢚸冷共仁德𠊛仕傷。麻召𥙩𧶮禮買尼。羅悲除碎孕命碎朱𠊛。爲悶扒斫仁德主碎羅德主支秋。㐌爫碎麻敬重𠊛。時碎約泑歇𢚸。共囉飭麻爫朱特事𧘇。爲丕吀𠊛爲𢚸傷咄。麻𢩾飭朱碎特別塘敬重共爫碎佐𠊛。朱當德主𡗶傷袩。麻認𥙩碎羅几固罪磊。無法麻㐌不仁不義初𠉞。時自𠉞衛婁碎仕咹𡅧泣淥事磊𧘇朱旦論代。亞綿。
tôi là kẻ có nhiều tội lỗi. chẳng đáng người thương mà bầu cho. song le tôi cậy trông lòng lành cùng nhân đức người sẽ thương. mà chịu lấy của lễ mới này. là bây giờ tôi dâng mình tôi cho người. vì muốn bắt chước nhân đức Chúa tôi là Đức Chúa Giê-su. đã làm tôi mà kính trọng người. thì tôi ước ao hết lòng. cùng ra sức mà làm cho được sự ấy. vì vậy xin người vì lòng thương xót. mà giúp sức cho tôi được biết đàng kính trọng cùng làm tôi tá người. cho đáng Đức Chúa Trời thương xem. mà nhận lấy tôi là kẻ có tội lỗi. vô phép mà đã bất nhân bất nghĩa xưa nay. thì tự nay về sau tôi sẽ ăn năn khóc lóc sự lỗi ấy cho đến trọn đời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho
[164r]
碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
沛敬重翁聖樞搓。麻生能爫役冷福德。買當𠊛傷妖麻求保朱。時些沛爫事𧘇中㝵歆𠉞。
Phải kính trọng ông thánh Giu-se. mà siêng năng làm việc lành phúc đức. mới đáng người thương yêu mà cầu bầu cho. thì ta phải làm sự ấy trong ngày hôm nay.
﹝中𠄼事尼拯沛 讀如經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。共勸几恪麻退﹞
(trong năm sự này chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. cùng khuyên kẻ khác mà thôi)
次一沛汝旦仍事仁德共功業翁聖樞搓。時羅慄高慄重。
次𠄩沛囉飭麻勸保𥙩沒𠄩𠊛。朱特𢚸敬勉翁聖樞搓。
次𠀧沛爫役冷之盈默意命。共産𢚸麻爫役冷恪女。朱特敬翁聖樞搓。
次𦊚沛求朱各几固𢚸麻爫碎佐翁聖樞搓。
次𠄼平几固𧶮。時沛爫福朱𠀧𠊛庫巾。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。
Thứ nhất phải nhớ đến những sự nhân đức cùng công nghiệp ông thánh Giu-se. thì là rất cao rất trọng.
Thứ hai phải ra sức mà khuyên bảo lấy một hai người. cho được lòng kính mến ông thánh Giu-se.
Thứ ba phải làm việc lành gì riêng mặc ý mình. cùng sẵn lòng mà làm việc lành khác nữa. cho được kính ông thánh Giu-se.
Thứ bốn phải cầu cho các kẻ có lòng mà làm tôi tá ông thánh Giu-se.
Thứ năm bằng kẻ có của. thì phải làm phúc cho ba người khó khăn. mà kính Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà. và ông thánh Giu-se.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
(1) Ở đây nói đến ông thánh Gioan Tông đồ là tác giả Phúc Âm
(2) Consilium là Công đồng. Ở đây nói đến Công đồng Lyon I ở nước Pháp (França) dưới thời Đức Giáo hoàng Innocente IV vào năm 1245.