Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ năm

 

Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ năm
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.
Ngày thứ năm Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse hay thương yêu người ta như thể chính mình, và chẳng ghen ghét ai sự gì dù bị nhọc nhằn đến đâu.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次𠄼 … 二百七十
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 5 … trang 270
[149r]
㝵次𠄼。吟調次𠄼。衛事仁德次𠄩。麻翁聖樞搓㐌傷妖𠊛些。
Ngày thứ năm. ngắm điều thứ năm. về sự nhân đức thứ hai. mà ông thánh Giu-se đã thương yêu người ta.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
衛事翁聖樞搓㐌於格傷妖𠊛些朱歇𢚸。爲固俐翁聖幼俱星呐浪。仁德𤠄移些羅傷妖𠊛些朱实。時沛於朱歇𢚸。翁聖保祿宗徒吏呐浪。仁德傷妖𠊛些時固𡗊格沛㑏。麻停察事債朱埃。𧘇丕翁聖樞搓㐌㑏侖歇。畧欺渚固聖宗徒共聖篤蘇移論事𧘇。爲蒸欺昆眜𠊛袩体慄聖德媄童貞固胎。時拱拯察事之債。咍羅固胡疑調之衛事𧘇𤈠。沒𢪀浪。慄聖德媄羅等固𡗊仁德。共㑏命沚仕麻推。朱𢧚拯仍羅𠊛拯固察事債。吏拯固想旦中智坤命沒拙芾。麻察事債之焠。矯犯旦仁德慄卒
Về sự ông thánh Giu-se đã ở cách thương yêu người ta cho hết lòng. vì có lời ông thánh Âu-gu-tinh nói rằng. nhân đức Ca-rê-ta (1) là thương yêu người ta cho thật. thì phải ở cho hết lòng. ông thánh Bảo-lộc Tông đồ lại nói rằng. nhân đức thương yêu người ta thì có nhiều cách phải giữ. mà đừng xét sự trái cho ai. ấy vậy ông thánh Giu-se đã giữ trọn hết. trước khi chửa có thánh Tông đồ cùng thánh Đốc-tô-rê luận sự ấy. vì chưng khi con mắt người xem thấy rất thánh Đức Mẹ đồng trinh có thai. thì cũng chẳng xét sự gì trái. hay là có hồ nghi điều gì về sự ấy sốt. một nghĩ rằng. rất thánh Đức Mẹ là đấng có nhiều nhân đức. cùng giữ mình sạch sẽ mà thôi. cho nên chẳng những là người chẳng có xét sự trái. lại chẳng có tưởng đến trong trí khôn mình một chút nào. mà xét sự trái gì sốt. kẻo phạm đến nhân đức rất tốt
[149v]
冷慄聖德媄。婁女沛別事𠰘𥚇。係羅几固仁德妖𠊛。時停倍麻呐旦事𠊛些爫之。𧘇些袩翁聖樞搓爲𠊛㐌別訴詳浪。慄聖德妑固召胎。時拱拯𠵩責。咍羅查𠳨調之。吏拯訴意命囉麻呐庫共眾伴。咍羅嘆咀買戶行。共拯訴𧿫之囉皮外衛事𠰷𣼽中𢚸𤈠。麻於安冷如空丕。固沒拙中智坤想浪。仕迍𠫾麻退。双事𧘇時拯埃別意爲理芾。傷喂固𦎛慄邏喡慄創𣼽。衛事仁德妖𠊚羅羕𧘇。時些沛斈麻扒斫。爲翁聖樞搓固別訴詳。麻𠊛拯信事昆眜袩。渚時爫牢麻些倍察共胡疑事債朱𠊛些。吏油麻固欺昆眜些袩体時常差林。麻𥙩事卒爫丑。𥙩事𣦍冷爫昂債。罷兜麻生囉爫丕。实時罷爲少
lành rất thánh Đức Mẹ. sau nữa phải biết sự miệng lưỡi. hệ là kẻ có nhân đức yêu người. thì đừng vội mà nói đến sự người ta làm gì. ấy ta xem ông thánh Giu-se vì người đã biết tỏ tường rằng. rất thánh Đức Bà có chịu thai. thì cũng chẳng quở trách. hay là tra hỏi điều gì. lại chẳng tỏ ý mình ra mà nói khó cùng chúng bạn. hay là than thở với họ hàng. cùng chẳng tỏ dấu gì ra bề ngoài về sự lo lắng trong lòng sốt. mà ở an lành như không vậy. có một chút trong trí khôn tưởng rằng. sẽ trốn đi mà thôi. song sự ấy thì chẳng ai biết ý vì lẽ nào. Thương ôi có gương rất lạ và rất sáng láng. về sự nhân đức yêu người là dường ấy. thì ta phải học mà bắt chước. vì ông thánh Giu-se có biết tỏ tường. mà người chẳng tin sự con mắt xem. chớ thì làm sao mà ta vội xét cùng hồ nghi sự trái cho người ta. lại dầu mà có khi con mắt ta xem thấy thì thường sai lầm. mà lấy sự tốt làm xấu. lấy sự ngay lành làm ngang trái. bởi đâu mà sinh ra làm vậy. thật thì bởi vì thiếu
[150r]
事仁德公平。喡仁德傷妖𠊛些平命麻渚。
sự nhân đức công bằng. và nhân đức thương yêu người ta bằng mình mà chớ.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩德主𡗶羅主𢚸冷㐌傷旦碎。麻朱翁聖樞搓爫𦎛事仁德卒冷。如引塘畧朱碎特蹺婁。麻囉飭𠰷啷事衛𢚸𠰷𠰘呐命爫朱沛理。麻於共英㛪碎羅各𠊛些世間。時吀主慄仁冷無穷。赦各罪磊碎㐌犯初𠉞。麻𢩾碎自𠉞衛婁朱特扒斫仁德翁聖樞搓。麻傷妖𠊛些平命。爲羅例律主碎㐌判𠰺中経𨑮事噒。泣歇𠊛世沛𨁡㑏朱特𩧍灵魂。
Lạy ơn Đức Chúa Trời là Chúa lòng lành đã thương đến tôi. mà cho ông thánh Giu-se làm gương sự nhân đức tốt lành. như dẫn đàng trước cho tôi được theo sau. mà ra sức lo lắng sự về lòng lo miệng nói mình làm cho phải lẽ. mà ở cùng anh em tôi là các người ta thế gian. thì xin Chúa rất nhân lành vô cùng. tha các tội lỗi tôi đã phạm xưa nay. mà giúp tôi tự nay về sau cho được bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. mà thương yêu người ta bằng mình. vì là lề luật Chúa tôi đã phán dạy trong kinh mười sự răn. khắp hết người thế phải noi giữ cho được rỗi linh hồn.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và
[150v]
壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
事仁德傷妖𠊛些。時拯沛尋事之衛爫益朱命。如𠀧𤤰㐌冘𧶮禮慄貴重。麻進昆德主𡗶。欺囉代於中𥧎𥒥𣙷𦹵外城悲灵。時翁聖樞搓吏吱朱几庫歇。麻𠊛時召庫辱爫咹。朱特餒德主支秋。共慄聖德媄。麻欺𢩾德主支秋朱塊干陣𤤰𠲖𠱋羝。時𠊛㐌補圭管𨴦茹共每事台汰。喡料命召庫辱𥙒𠫾塘沙賒秋。吏於坦渃𠊛邏𠺠格退咹於。共㗂呐能。喡少每事用。朱𢧚時𠊛沛召𡗊事困庫計拯掣。婁女仁德妖
Sự nhân đức thương yêu người ta. thì chẳng phải tìm sự gì về làm ích cho mình. như ba vua đã đem của lễ rất quý trọng. mà tiến Con Đức Chúa Trời. khi ra đời ở trong hang đá máng cỏ ngoài thành Bi-linh. thì ông thánh Giu-se lại chia cho kẻ khó hết. mà người thì chịu khó nhọc làm ăn. cho được nuôi Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Mẹ. mà khi giúp Đức Chúa Giê-su cho khỏi cơn giận vua Ê-rô-dê. thì người đã bỏ quê quán cửa nhà cùng mọi sự thay thảy. và liều mình chịu khó nhọc trẩy đi đàng sá xa xôi. lại ở đất nước người lạ lùng cách thói ăn ở. cùng tiếng nói năng. và thiếu mọi sự dùng. cho nên thì người phải chịu nhiều sự khốn khó kể chẳng xiết. sau nữa nhân đức yêu
[151r]
𠊛時𠰺渚慳恄埃。麻翁聖樞搓時恒於和順共各英㛪戶行。爲欺体埃沛事之困庫時𠊛安慰。麻欺体埃特事之𠸟佊時𠊛明朱。吏䁛朔麻𢩾拖㫰唐。欺迻慄聖德媄𠫾深妑聖依沙蟡。麻欺旦尼時𠊛安慰翁聖赦𤠄移亞。爲㐌沛𡘮㗂呐𥹰㝵。共明妑聖依沙蟡。爲㐌召胎翁聖樞蜂包卑吹些。𧘇中例律𠰺妖𠊛些。時翁聖樞搓㐌㑏侖歇台汰。渚時悲除些沛察。初𠉞些㐌𠳐俐如丕拯。㐌扒事𠸟衛命麻爫益朱几恪。咍羅㐌召庫辱麻𢩾𠊛些拯。𧘇事仁德傷妖𠊛些。時翁聖樞搓㐌特慄卒冷羅羕𧘇。傷喂困難。麻眾碎沛丑虎別羅体芾。
người thì dạy chớ ghen ghét ai. mà ông thánh Giu-se thì hằng ở hoà thuận cùng các anh em họ hàng. vì khi thấy ai phải sự gì khốn khó thì người an ủi. mà khi thấy ai được sự gì vui vẻ thì người mừng cho. lại coi sóc mà giúp đỡ láng giềng. khi đưa rất thánh Đức Mẹ đi thăm bà thánh Y-sa-ve. mà khi đến nơi thì người an ủi ông thánh Tha-ca-ri-a. vì đã phải mất tiếng nói lâu ngày. cùng mừng bà thánh Y-sa-ve. vì đã chịu thai ông thánh Giu-ong Bao-ti-xi-ta (2). ấy trong lề luật dạy yêu người ta. thì ông thánh Giu-se đã giữ trọn hết thay thảy. chớ thì bây giờ ta phải xét. xưa nay ta đã vâng lời như vậy chăng. đã bớt sự vui về mình mà làm ích cho kẻ khác. hay là đã chịu khó nhọc mà giúp người ta chăng. ấy sự nhân đức thương yêu người ta. thì ông thánh Giu-se đã được rất tốt lành là dường ấy. Thương ôi khốn nạn. mà chúng tôi phải xấu hổ biết là thể nào.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
[151v]
𥛉恩慄聖德媄童貞創𣼽。爲𠊛㐌別訴詳事仁德翁聖樞搓固傷妖𠊛些。羅事慄高貴。共慄重望羕𧘇。時吀慄聖德媄𤐝創朱碎特別唐仁德𧘇。爲㐌固𦎛𠊛爫畧。朱碎特蹺婁麻扒斫。時碎決志篤𢚸。自𠉞衛婁仕爫朱歇飭。共忌篭𢚸冷德媄。羅媄妖重事仁德卒冷。仕𢩾飭朱碎特扒斫事仁德傷妖𠊛些平命。如伴慄聖𠊛。羅翁聖樞搓。共羅聖官柴碎慄敬重𠊛中𢚸女。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ đồng trinh sáng láng. vì người đã biết tỏ tường sự nhân đức ông thánh Giu-se có thương yêu người ta. là sự rất cao quý. cùng rất trọng vọng dường ấy. thì xin rất thánh Đức Mẹ soi sáng cho tôi được biết đàng nhân đức ấy. vì đã có gương người làm trước. cho tôi được theo sau mà bắt chước. thì tôi quyết chí dốc lòng. tự nay về sau sẽ làm cho hết sức. cùng cậy trông lòng lành Đức Mẹ. là Mẹ yêu trọng sự nhân đức tốt lành. sẽ giúp sức cho tôi được bắt chước sự nhân đức thương yêu người ta bằng mình. như bạn rất thánh người. là ông thánh Giu-se. cùng là thánh Quan thầy tôi rất kính trọng người trong lòng nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
[152r]
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事衛仁德傷妖𠊛些。時沛召蹺事困庫買特。麻翁聖樞搓恒爫事仁德𧘇連。喡恒於安𢚸凭智。爲本退𠊛些欺埃固役之。時𠰷𢠯麻爫朱歇飭。吏固欺倍𦇒拯安中𢚸。尾吏固𡗊吝生囉咭孔共𠊛些女。双離拯固埃中世間尼。固役之勤喡重。朱平役翁聖樞搓。事𧘇㐌实訴詳拯差。爲蒸德主𡗶㐌付朱𠊛沛䁛朔餒能德主支秋。共慄聖德媄。羅𠄩等慄重羕𧘇。实油麻𠊛固𡗊役沛𠰷。時共拯爫朱倘沛 𦇒智𦇒𢚸。共拯蹺意命麻咥𠳚事之𤈠。婁女固𡗊几時不仁不義共𠊛。麻𠲮易吱唭。共爫𡗊事困難朱。時𠊛召丕。油事𧘇時共拯爫
Sự về nhân đức thương yêu người ta. thì phải chịu theo sự khốn khó mới được. mà ông thánh Giu-se hằng làm sự nhân đức ấy liên. và hằng ở an lòng vững trí. vì vốn thói người ta khi ai có việc gì. thì lo lắng mà làm cho hết sức. lại có khi vội rối chẳng an trong lòng. vả lại có nhiều lần sinh ra gắt gỏng cùng người ta nữa. song le chẳng có ai trong thế gian này. có việc gì cần và trọng. cho bằng việc ông thánh Giu-se. sự ấy đã thật tỏ tường chẳng sai. vì chưng Đức Chúa Trời đã phó cho người phải coi sóc nuôi nấng Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Mẹ. là hai đấng rất trọng dường ấy. song dầu mà người có nhiều việc phải lo. thì cũng chẳng làm cho người phải rối trí rối lòng. cùng chẳng theo ý mình mà chối cãi sự gì sốt. sau nữa có nhiều kẻ thì bất nhân bất nghĩa cùng người. mà khinh dễ chê cười. cùng làm nhiều sự khốn nạn cho. thì người chịu vậy. dầu sự ấy thì cũng chẳng làm
[152v]
朱扒事安中𢚸𠊛特。爲末𠊛時恒𠸟佊。麻於賢冷共仍几𧘇。如欺衛旦城悲灵。麻𠊛些拯睹。喡戶行身赦拱拯認。朱𢧚慄聖德媄拯固茹杜。羅事慄勤欺𧘇沛固。麻欺事於渃依支蘇召𡗊事困庫。爲軍与賛𧘇拯別𠊛羅埃。双離𠊚恒於和順共奴。爲翁聖樞搓推浪。仍几爫困朱𠊚。時羅如使德主𡗶差遣爫丕。爲事𧘇時𠊛拯固盆陣𠊛些𤈠。沒召丕如罷𢬣德主𡗶麻囉。裊眾碎固別事𧘇訴詳。時乙羅㐌召平𢚸仍事困庫几恪㐌爫朱。共凭智安𢚸。麻囉飭朱特召仍事債理𧘇。爲𠊛些㐌爫朱些初𠉞女。
cho bớt sự yên trong lòng người được. vì mặt người thì hằng vui vẻ. mà ở hiền lành cùng những kẻ ấy. như khi về đến thành Bi-linh. mà người ta chẳng đủ. và họ hàng thân thích cũng chẳng nhận. cho nên rất thánh Đức Mẹ chẳng có nhà đỗ. là sự rất cần khi ấy phải có. mà khi sự ở nước Y-chi-tô chịu nhiều sự khốn khó. vì quân dữ tợn ấy chẳng viết người là ai. song le người hằng ở hoà thuận cùng nó. vì ông thánh Giu-se suy rằng. những kẻ làm khốn cho người. thì là như sứ Đức Chúa Trời sai khiến làm vậy. vì sự ấy thì người chẳng có buồn giận người ta sốt. một chịu vậy như bởi tay Đức Chúa Trời mà ra. nếu chúng tôi có biết sự ấy tỏ tường. thì ắt là đã chịu bằng lòng những sự khốn khó kẻ khác đã làm cho. cùng vững trí an lòng. mà ra sức cho được chịu những sự trái lẽ ấy. vì người ta đã làm cho ta xưa nay nữa.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
[153r]
𥛉恩翁聖樞搓。爲𠊛㐌特事仁德𤠄移些羅妖𠊛些。時慄貴重畧𩈘德主𡗶稟。双離事𧘇時𢚸碎慄𢢯冷羅体芾。爲蒸少事傷妖𠊛些平命碎丕。朱𢧚拯恪之如核枯好。於中園㐌𥹰㝵。麻拯生囉花藾之𤈠。時主園當針共炪𠫾麻退。𧘇羅俐中経𠲖塤吱離烏。德主支秋㐌判傳爫丕。時碎驚恐𢜝㤥稟。麻囉飭咹𡅧𠰷吏命碎。喡篤𢚸除自𠉞衛婁。朱特扒斫仁德𤠄移些些翁聖樞搓。時吀𠊛爫官柴求保朱晬特𤠄囉沙慄孟。時碎買特𢚸傷妖各英㛪碎。羅歇每𠊛些世間尼。亞綿。
Lạy ơn ông thánh Giu-se. vì người đã được sự nhân đức Ca-rê-ta là yêu người ta. thì rất quý trọng trước mặt Đức Chúa Trời lắm. song le sự ấy thì lòng tôi rất nguội lạnh là thể nào. vì chưng thiếu sự thương yêu người ta bằng mình tôi vậy. cho nên chẳng khác gì như cây khô héo. ở trong vườn đã lâu ngày. mà chẳng sinh ra hoa trái gì sốt. thì chủ vườn đáng châm cùng đốt đi mà thôi. ấy là lời trong kinh Ê-van-giê-li-ô. Đức Chúa Giê-su đã phán truyền làm vậy. thì tôi kinh khủng sợ hãi lắm. mà ra sức ăn năn lo lại mình tôi. và dốc lòng chừa tự nay về sau. cho được bắt chước nhân đức Ca-rê-ta ông thánh Giu-se. thì xin người làm Quan thầy cầu bầu cho tôi được Ga-ra-sa rất mạnh. thì tôi mới được lòng thương yêu các anh em tôi. là hết mọi người ta thế gian này. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn
[154r]
喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
沛扒斫仁德翁聖樞搓㐌傷妖𠊛些。麻爫役冷如仕𠰺婁尼。
Phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se đã thương yêu người ta. mà làm việc lành như sẽ dạy sau này.
﹝双拯沛讀如經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。𠄩羅勸保几恪麻退﹞
(song chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo kẻ khác mà thôi)
次一停呐調之𡘮𢚸𠊛些。油固𩈘油永𩈘時共拯𢧚。
次𠄩停叫責。能羅訴囉仍事几㐌爫𡘮𢚸些衛分壳。
次𠀧停胡疑麻察事債朱埃。
次𦊚停盆几㐌爫𡘮𢚸命。吏沛訴𧿫囉皮外。麻爫和順共傷妖奴。
次𠄼沛於䝨令。麻傷妖歇每𠊛。
Thứ nhất đừng nói điều gì mất lòng người ta. dầu có mặt dầu vắng mặt thì cũng chẳng nên.
Thứ hai đừng kêu trách. hay là tỏ ra những sự kẻ đã làm mất lòng ta về phần xác.
Thứ ba đừng hồ nghi mà xét sự trái cho ai.
Thứ bốn đừng buồn kẻ đã làm mất lòng mình. lại phải tỏ dấu ra bề ngoài. mà làm hoà thuận cùng thương yêu nó.
Thứ năm phải ở hiền lành. mà thương yêu hết mọi người.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
1) Ca-rê-ta là Caritas trong tiếng Latinh, nghĩa là lòng yêu mến
2) Bà thánh Isave (Elizabeth), ông thánh Dacaria (Zacharias) và Gioan Tẩy Giả (John Baptist)



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ bốn




Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ bốn 
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ bốn Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse là đấng thánh trong sạch về mọi sự, cùng đã hãm mình phạt xác cho được giữ sự trong sạch ấy thì bổn đạo phải học theo mà làm đẹp lòng Đức Chúa Trời.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次𦊚 … 二百六十一
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 4 … trang 261
[144v]
㝵次𦊚。吟調次一。衛事仁德次一。時翁聖樞搓㐌揲特性壳𦧘命。
Ngày thứ bốn. ngắm điều thứ nhất. về sự nhân đức thứ nhất. thì ông thánh Giu-se đã dẹp được tính xác thịt mình.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
𧘇翁聖樞搓㐌𠳐法道德主𡗶𠰺。麻爫役冷朱侖。畧歇時𠊛𢗼衛命。婁時傷妖𠊛些。喡敬勉德主𡗶𨕭歇每事。𠰷衛命時固沒事慄邏。羅拯𣷷𧶮改世間。咍羅固妖重事富貴於代尼。如欺於城悲灵時拯固茹麻杜。朱𢧚慄聖德媄童貞沛𠓨中𥧎𥒥𣙷𦹵。羅尼𤙭𩢬於。麻生昆德主𡗶帝。旦欺𠀧𤤰冘𧶮禮𠓨進。時翁聖樞搓固召𥙩鐄𧘇。段吏吱囉朱几庫歇即時。朱𢧚欺冘德主支-蘇𠓨殿蜍。時沛孕𧶮禮如几庫巾丕。羅沒堆𪀄𪇨鴝。麻吏旦欺沛𥙒郎渃依支蘇。於帝𦉱𢆥時恒召庫巾。喡侖代仍爫咹庫辱。麻餒命共德主支-蘇喡
Ấy ông thánh Giu-se đã vâng phép đạo Đức Chúa Trời dạy. mà làm việc lành cho trọn. trước hết thì người lo về mình. sau thì thương yêu người ta. và kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự. lo về mình thì có một sự rất lạ. là chẳng bén của cải thế gian. hay là có yêu trọng sự phú quý ở đời này. như khi ở thành Bi-linh thì chẳng có nhà mà đậu. cho nên rất thánh Đức Mẹ đồng trinh phải vào trong hang đá máng cỏ. là nơi bò lừa ở. mà sinh con Đức Chúa Trời đấy. đến khi ba Vua đem của lễ vào tiến. thì ông thánh Giu-se có chịu lấy vàng ấy. đoạn lại chia ra cho kẻ khó hết tức thì. cho nên khi đem Đức Chúa Giê-su vào Đền thờ. thì phải dâng của lễ như kẻ khó khăn vậy. là một đôi chim bồ câu. mà lại đến khi phải trẩy sang nước Y-chi-tô. ở đấy bảy năm thì hằng chịu khó khăn. và trọng đời những làm ăn khó nhọc. mà nuôi mình cùng Đức Chúa Giê-su và
[145r]
慄聖德媄。爲事庫巾爫丕。時翁聖樞搓沛召𡗊事困庫計拯掣。双離𠊛恒蹺意德主𡗶麻召庫巾平𢚸。傷喂。固𦎛慄創𣼽朱些特𤐝。麻沛丑虎羅体芾。爲些𢚸貪藍𧶮改共荷便。麻拯悶召庫平𢚸欺沛少寸沒𠄩事用。吏拱固欺悶添𧶮奴𧶮箕朱卒冷麻用。買囉格止事朱𠊛些特𡃛𠸦喡敬重命女。
rất thánh Đức Mẹ. vì sự khó khăn làm vậy. thì ông thánh Giu-se phải chịu nhiều sự khốn khó kể chẳng xiết. song le người hằng theo ý Đức Chúa Trời mà chịu khó khăn bằng lòng. Thương ôi. có gương rất sáng láng cho ta được soi. mà phải xấu hổ là thể nào. vì ta lòng tham lam của cải cùng hà tiện. mà chẳng muốn chịu khó bằng lòng khi phải thiếu thốn một hai sự dùng. lại cũng có khi muốn thêm của nọ của kia cho tốt lành mà dùng. mới ra cách chỉ sự cho người ta được ngợi khen và kính trọng mình nữa.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩德主𡗶𢚸冷無共。吀傷咄麻𠖈飭命朱碎。時碎買除特涅丑𢚸貪尼。爲奴㐌生囉中性壳𦧘碎。朱𢧚碎㐌囉不義麻涓每恩冷主碎㐌班朱碎初𠉞。時悲除吀主碎爫朱碎特別唐妖重事仁德庫巾。麻自𠉞衛婁停迷沉忍事𧶮改世間。共貪藍事富貴於代尼
Lạy ơn Đức Chúa Trời lòng lành vô cùng. xin thương xót mà xuống sức mạnh cho tôi. thì tôi mới chừa được nết xấu lòng tham này. vì nó đã sinh ra trong tính xác thịt tôi. cho nên tôi đã ra bất nghĩa mà quên mọi ơn lành Chúa tôi đã ban cho tôi xưa nay. thì bây giờ xin Chúa tôi làm cho tôi được biết đàng yêu trọng sự nhân đức khó khăn. mà tự nay về sau dừng mê đắm những sự của cải thế gian. cùng tham lam sự phú quý ở đời này
[145v]
女。沒吀朱碎特恒㝵用堵。如俐中經天主㐌判𠰺沛㑏朱碎特𩧍灵魂。麻㝵婁仕特富貴無穷於𨕭𡗶爫沒共主碎代代。亞綿。
nữa. một xin cho tôi được hằng ngày dùng đủ. như lời trong kinh Thiên Chúa đã phán dạy phải giữ cho tôi được rỗi linh hồn. mà ngày sau sẽ được phú quý vô cùng ở trên Trời làm một cùng Chúa tôi đời đời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
欺翁聖樞搓拯固𣷷事之衛性壳𦧘妖重。時𠊛連忌㑏命沚仕閉朱旦侖代。喡扲器械声灵麻打賊壳𦧘命。羅囉飭麻X 五官朱歇𢚸。共恒召庫召辱爫咹。麻押壳朱特召累灵魂。𧘇事𠸟𢚸
Khi ông thánh Giu-se chẳng có bén sự gì về tính xác thịt yêu trọng. thì người liên kiêng giữ mình sạch sẽ bấy cho đến trọn đời. và cầm khí giới thiêng liêng mà đánh giặc xác thịt mình. là ra sức mà hãm ngũ quan cho hết lòng. cùng hằng chịu khó chịu nhọc làm ăn. mà ép xác cho được chịu lụy linh hồn. ấy sự vui lòng
[146r]
麻陷命押壳爫丕。時埃推特事𧘇。爲㐌固証訴詳。羅慄聖德妑瑪𠫾亞罷𡗶現𠖈。麻判共妑聖悲支那浪。翁聖樞搓羅伴𠊛欺群𤯩於代尼。時歇台汰每事𠁑世間調拯袩牢。指沒𢚸恒想汝旦事𨕭𡗶連。喡𠰷𢠯約泑爫每役冷朱特葉𢚸德主𡗶麻退。𧘇些㐌別事仁德沚仕德聖安蘇慄卒冷羅羕𧘇。時沛別事庫辱羅包饒。爲㐌囉飭生能麻陷命朱特事𧘇。喡群㑏命沚仕朱旦侖代。傷喂事𧘇時險稟。爲少事陷五官命。麻㑏事仁德沚仕。羅𧶮慄貴重欣玉無價。渚時自𠉞衛婁眾碎沛奇決。麻用事陷命朱特治壳𦧘。如𥙩鈑瑟麻查𠓨𠰘昆𤚇。朱奴囉純麻傷主命丕。
mà hãm mình thân xác làm vậy. thì ai suy được sự ấy. vì đã có chứng tỏ tường. là rất thánh Đức Bà Ma-ri-a bởi Trời hiện xuống. mà phán cùng Bà thánh Bi-chi-na rằng. ông thánh Giu-se là bạn người khi còn sống ở đời này. thì hết thay thảy mọi sự dưới thế gian điều chẳng xem sao. chỉ một lòng hằng tưởng nhớ đến sự trên Trời liên. và lo lắng ước ao làm mọi việc lành cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời mà thôi. ấy ta đã biết sự nhân đức sạch sẽ Đức Thánh An-giô rất tốt lành là dường ấy. thì phải biết sự khó nhọc là bao nhiêu. vì đã ra sức siêng năng mà hãm mình cho được sự ấy. và còn giữ mình sạch sẽ cho đến trọn đời. Thương ôi sự ấy thì hiếm lắm. vì thiếu sự hãm ngũ quan mình. mà giữ sự nhân đức sạch sẽ. là của rất quý trọng hơn ngọc vô giá. chớ thì tự nay về sau chúng tôi phải cả quyết. mà dùng sự hãm mình cho được trị xác thịt. như lấy bản sắt mà tra vào miệng con nghé. cho nó ra thuần mà thương chủ mình vậy.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
[146v]
𥛉恩慄聖德妑瑪𠫾亞。爲𠊛拯召爫媄德主𡗶。麻欺固沛𡘮事童貞沚仕。平群事𧘇。喡吏生德主姚昆囉代時𠊛買召。吀德主𡗶班朱碎特仁德貴重羕𧘇。羅埃於𨀈芾時沛㑏仁德𨀈𧘇。麻扒斫性涅共種仁德如慄聖德媄。共翁聖樞搓。爲𠊛㐌妖重事仁德童貞。麻㑏命沚仕侖代。時吀𠊛爫官柴求保朱碎。特除補朱𢴑仍事涅丑容𨱽初𠉞。麻𣈙停蹺性壳𦧘共退世間女。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. vì người chẳng chịu làm Mẹ Đức Chúa Trời. mà khi có phải mất sự đồng trinh sạch sẽ. bằng còn sự ấy. và lại sinh Đức Chúa Deu Con ra đời thì người mới chịu. xin Đức Chúa Trời ban cho tôi được nhân đức quý trọng dường ấy. là ai ở bậc nào thì phải giữ nhân đức bậc ấy. mà bắt chước tính nết cùng giống nhân đức như rất thánh Đức Mẹ. cùng ông thánh Giu-se. vì người đã yêu trọng sự nhân đức đồng trinh. mà giữ mình sạch sẽ trọn đời. thì xin người làm Quan thầy cầu bầu cho tôi. được chừa bỏ cho dứt những sự nết xấu dông dài xưa nay. mà rầy dừng theo tính xác thịt cùng thói thế gian nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
[147r]
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事尼羅事慄邏凜。麻翁聖樞搓拯妖事𠊛些敬重共𡃛𠸦。爲蒸畧歇時𠊛固仁德謙讓慄懶喡慄奇体。朱𢧚油𠊛㐌特德主𡗶撰𨕭聀慄高羅結伴共慄聖德妑瑪𠫾亞童貞。共爫餔餒德主支秋基移吹蘇羅主眾碎。時調召累𠊛如等皮𨕭丕。双𠊛拯固𡘮事謙讓中𢚸兜。爲㐌別命羅埃。𧘇仁德謙讓翁聖樞搓。時慄命暴共慄凭傍稟。几拯固功之麻於謙讓時甚沛。平几固功業麻於謙讓。時实羅仁德訴詳。双離翁聖樞搓㐌特蓮聀慄高慄重。麻群於謙讓。時計羅沒法邏慄懶。𧘇丕仁德謙讓如𡔒凭傍麻睹各仁德恪。些唉袩翁聖樞搓固𡗊仁德慄高。時罷爲𠊛固仁德謙讓慄漊。朱𢧚
Sự này là sự rất lạ lẫm. mà ông thánh Giu-se chẳng yêu sự người ta kính trọng cùng ngợi khen. vì chưng trước hết thì người có nhân đức khiêm nhường rất lớn và rất cả thấy. cho nên dầu người đã được Đức Chúa Trời chọn lên chức rất cao là kết bạn cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đồng trinh. cùng làm bố nuôi Đức Chúa Giê-su Khi-rê-xi-tô là Chúa chúng tôi. thì điều chịu lụy người như đấng Bề trên vậy. song người chẳng có mất sự khiêm nhường trong lòng đâu. vì đã biết mình là ai. ấy nhân đức khiêm nhường ông thánh Giu-se. thì rất mạnh bạo cùng rất vững vàng lắm. kẻ chẳng có công gì mà ở khiêm nhường thì thậm phải. bằng kẻ có công nghiệp mà ở khiêm nhường. thì thật là nhân đức tỏ tường. song le ông thánh Giu-se đã được lên chức rất cao rất trọng. mà còn ở khiêm nhường. thì kể là một phép lạ rất lớn. ấy vậy nhân đức khiêm nhường như nền vững vàng mà đổ các nhân đức khác. ta hãy xem ông thánh Giu-se có nhiều nhân đức rất cao. thì bởi vì người có nhân đức khiêm nhường rất sâu. cho nên
[147v]
買召特各仁德恪慄高慄重。爲𠊛实羅慄聖喡慄侖冷。時買特蓮聀慄重。麻該管德主支秋羅等自然麻生囉時拯固罪之。喡慄聖德媄羅等德主𡗶傷妖麻執朱時拯固圯罪磊之焠。時翁聖樞搓強於謙讓麻尊敬朱歇𢚸。傷喂。实羅事爫朱眾碎沛丑虎別羅羕芾。爲眾碎羅几慄困慄難。固閍閍萬萬罪磊計拯掣。麻渚別歇事命朱訴。吏悶朱𠊛些敬重𡃛𠸦。喡囉飭麻助朱塊仍事𠊛些𠲮易吱唭。
mới chịu được các nhân đức khác rất cao rất trọng. vì người thật là rất thánh và rất trọn lành. thì mới được lên chức rất trọng. mà cai quản Đức Chúa Giê-su là đấng tự nhiên mà sinh ra thì chẳng có tội gì. và rất thánh Đức Mẹ là đấng Đức Chúa Trời thương yêu mà giúp cho thì chẳng có rẫy tội lỗi gì sốt. thì ông thánh Giu-se càng ở khiêm nhường mà tôn kính cho hết lòng. Thương ôi. thật là sự làm cho chúng tôi phải xấu hổ biết là dường nào. vì chúng tôi là kẻ rất khốn rất nạn. có muôn muôn vàn vàn tội lỗi kể chẳng xiết. mà chửa biết hết sự mình cho tỏ. lại muốn cho người ta kính trọng ngợi khen. và ra sức mà chữa cho khỏi những sự người ta khinh dễ chê cười.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。爲𠊛㐌特仁德謙讓慄漊。朱囉凭信麻睹各仁德恪。時吀𠊛爲𢚸傷咄。麻𤐝創朱碎特別事仁德𧘇。羅慄高慄重。麻自𠉞衛婁囉飭妖重事於謙讓。爲初𠉞碎㐌
Lạy ơn ông thánh Giu-se. vì người đã được nhân đức khiêm nhường rất sâu. cho ra vững tin mà đổ các nhân đức khác. thì xin người vì lòng thương xót. mà soi sáng cho tôi được biết sự nhân đức ấy. là rất cao rất trọng. mà tự nay về sau ra sức yêu trọng sự ở khiêm nhường. vì xưa nay tôi đã
[148r]
吱補拯爫。時𣈙碎仕押性壳𦧘。麻召𠊛些𠲮易吱唭。尾吏𢚸𠊛拯悶妖重事富貴郎重。共事𠊛些敬重於代尼。時吀𠊛爫朱碎特扒斫仁德𧘇。朱碎特爫碎佐𠊛歇𢚸歇飭。喡敬勉主碎𨕭歇每事。朱㝵婁碎特蓮天堂爫伴共𠊛。麻喝明𡃛𠸦朝直德主𡗶𠀧嵬代代拯穷。亞綿。
chê bỏ chẳng làm. thì rầy tôi sẽ ép tính xác thịt. mà chịu người ta khinh dễ chê cười. vả lại lòng người chẳng muốn yêu trọng sự phú quý sang trọng. cùng sự người ta kính trọng ở đời này. thì xin người làm cho tôi được bắt chước nhân đức ấy. cho tôi được làm tôi tá người hết lòng hết sức. và kính mến Chúa tôi trên hết mọi sự. cho ngày sau tôi được lên Thiên đường làm bạn cùng người. mà hát mừng ngợi khen chầu chực Đức Chúa Trời Ba Ngôi đời đời chẳng cùng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
[148v]
沛扒斫仁德翁聖支秋。拯妖重事郎重富貴。共事𠊛些敬重於代尼。
Phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. chẳng yêu trọng sự sang trọng phú quý. cùng sự người ta kính trọng ở đời này.
﹝中𠄼事尼拯沛讀如経愿吟。沒朱別麻爫役令。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(trong năm sự này chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
次一沛召庫平𢚸。麻爫咹各役。停悶事從且制排如退世間。
次𠄩沛平𢚸欺些少寸沒𠄩事用衛分壳。
次𠀧沛召仍事困庫固旦。或羅罷𢬣德主𡗶𥒥旦。𠄩羅爲𠊛些固爫。
次𦊚沛陷五官衛分壳。麻停袩仍事𠸟佊蹺意命。喡悶別麻𠳨嘆仍事無益拯勤。
次𠄼沛召庫平𢚸。欺𠊛些𠲮易吱唭。麻孕事𧘇佃爲罪命。共囉飭麻尋朱特事仁德謙讓。羅檜𣑶每仁德恪。
Thứ nhất phải chịu khó bằng lòng. mà làm ăn các việc. đừng muốn sự thong thả chơi bời như thói thế gian.
Thứ hai phải bằng lòng khi ta thiếu thốn một hai sự dùng về phần xác.
Thứ ba phải chịu những sự khốn khó có đến. hoặc là bởi tay Đức Chúa Trời đưa đến. hai là vì người ta có làm.
Thứ bốn phải hãm ngũ quan về phần xác. mà đừng xem những sự vui vẻ theo ý mình. và muốn biết mà hỏi han những sự vô ích chẳng cần.
Thứ năm phải chịu khó bằng lòng. khi người ta khinh dễ chê cười. mà dâng sự ấy đền vì tội mình. cùng ra sức mà tìm cho được sự nhân đức khiêm nhường. là cội rễ mọi nhân đức khác.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
1) Bi-linh là phiên âm thành Belém, là nơi Chúa sinh ra đời
2) Ngũ quan là năm giác quan xác thịt của loài người
3) Bi-chi-na hay Virgina là các thánh trinh nữ.



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ ba



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ ba 
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ ba Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã được Đức Chúa Giêsu vâng lời mình như bậc con cái dù là Ngôi Hai Thiên Chúa sang trọng, thì ta phải biết thánh Quan thầy nước An Nam là vị trọng thể đến cỡ nào cùng học nhân đức khiêm nhường chịu lụy.
--------------------------
經奴边那敬翁聖樞搓㝵次𠀧… 二百五十一
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 3 … trang 251
[140r]
㝵次𠀧。吟調次𠀧。衛聀郎重次𠀧。時翁聖Giu-車㐌特德主支-蘇沛召累𠊛。
Ngày thứ ba. ngắm điều thứ ba. về chức sang trọng thứ ba. thì ông thánh Giu-se đã được Đức Chúa Giê-su phải chịu lụy người.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
衛聀慄郎慄重。麻翁聖樞搓㐌特德主支秋基移吹蘇羅几皮𠁑。爲中經𠲖塤吱離烏固呐浪。自欺德主支秋𢧚𨑮𠄩歲朱旦𠄼𠊛𠀧𨑮。時固劄𠃝俐丕。麻呐浪。欺德主支秋衛城那沙烈。時召累媄𠊛。羅慄聖德妑瑪𠫾亞童貞。共翁聖樞搓。喡欺㐌旦懶麻通別坤頑。時𢩾吒媄畧𩈘德主𡗶。喡畧𩈘𠊛些世間。羅事慄邏麻智些推拯旦。𧘇主𡗶坦慄郎慄重無穷𨕭歇每事。麻吏召累沒𠊛世間。啻平中經𠲖塤吱離烏。固劄仍事仁德敬勉謙讓。召庫平𢚸。共每仁德恪。時計庄掣呐庄穷。双指劄沒事仁德召累慄聖德妑。共
Về chức rất sang rất trọng. mà ông thánh Giu-se đã được Đức Chúa Giê-su Khi-rê-xi-tô là kẻ Bề dưới. vì trong kinh Ê-van-giê-li-ô (1) có nói rằng. tự khi Đức Chúa Giê-su nên mười hai tuổi cho đến năm người ba mươi. thì có chép ít lời vậy. mà nói rằng. khi Đức Chúa Giê-su về thành Na-sa-rét. thì chịu lụy Mẹ người. là rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đồng trinh. cùng ông thánh Giu-se. và khi đã đến lớn mà thông biết khôn ngoan. thì giúp cha mẹ trước mặt Đức Chúa Trời. và trước mặt người ta thế gian. là sự rất lạ mà trí ta suy chẳng đến. ấy Chúa Trời đất rất sang rất trọng vô cùng trên hết mọi sự. mà lại chịu lụy một người thế gian. ví bằng trong kinh Ê-van-giê-li-ô. có chép những sự nhân đức kính mến khiêm nhường. chịu khó bằng lòng. cùng mọi nhân đức khác. thì kể chẳng xiết nói chẳng cùng. song chỉ chép một sự nhân đức chịu lụy rất thánh Đức Bà. cùng
[140v]
翁聖樞搓麻退。爲閉饒𠄼時德主支秋固𠸟𢚸麻召累翁聖樞搓。吏翁聖樞搓固𠸟𢚸麻召累德主支秋。双離時德主支秋固𠸟明欣。羅當欺於𨀈爫昆時沛召累吒媄。麻吒媄時特事郎重欣。羅固法麻差遣役昆德主𡗶慄郎慄重無穷。傷喂。固𦎛慄創𣼽朱仍几爫昆丐特𤐝。麻捌斫仁德昆德主𡗶。朱特於謙讓。麻召累等爫吒媄命朱歇𢚸歇飭。
ông thánh Giu-se mà thôi. vì bấy nhiêu năm thì Đức Chúa Giê-su có vui lòng mà chịu lụy ông thánh Giu-se. lại ông thánh Giu-se có vui lòng mà chịu lụy Đức Chúa Giê-su. song le thì Đức Chúa Giê-su có vui mừng hơn. là đang khi ở bậc làm con thì phải chịu lụy cha mẹ. mà cha mẹ thì được sự sang trọng hơn. là có phép mà sai khiến việc con Đức Chúa Trời rất sang rất trọng vô cùng. Thương ôi. có gương rất sáng láng cho những kẻ làm con cái được soi. mà bắt chước nhân đức con Đức Chúa Trời. cho được ở khiêm nhường. mà chịu lụy đấng làm cha mẹ mình cho hết lòng hết sức.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
碎𥛉恩主碎。㐌孕𢧚共贖𥙩碎。爲𠊛㐌𠖈世麻爫𦎛事仁德謙讓。朱特𠰺𠴗碎沛𠳐俐召累吒媄。共等皮𨕭䁛朔碎。時吀主碎𠖈𤠄囉沙慄孟。朱碎特飭麻打賊驕傲羅壳𦧘碎𠉞。爲奴㐌該管
Tôi lạy ơn Chúa tôi. đã dựng nên cùng chuộc lấy tôi. vì Người đã xuống thế mà làm gương sự nhân đức khiêm nhường. cho được dạy dỗ tôi phải vâng lời chịu lụy cha mẹ. cùng đấng Bề trên coi sóc tôi. thì xin Chúa tôi xuống Ga-ra-sa (2) rất mạnh. cho tôi được sức mà đánh giặc kiêu ngạo là xác thịt tôi nay. vì nó đã cai quản
[141r]
灵魂碎初𠉞。麻自𠉞衛婁朱碎特扒斫仁德昆德主𡗶。麻於謙讓召累主碎。共各等皮𨕭固權固法欣所治碎台位主碎。麻𠳐每例律法則𠊛𠰺朱歇𢚸。亞綿。
linh hồn tôi xưa nay. mà tự nay về sau cho tôi được bắt chước nhân đức con Đức Chúa Trời. mà ở khiêm nhường chịu lụy Chúa tôi. cùng các đấng Bề trên có quyền có phép hơn sửa trị tôi thay vị Chúa tôi. mà vâng mọi lề luật phép tắc người dạy cho hết lòng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
事衛聀郎重翁聖樞搓。㐌特爫等皮𨕭。時羅慄卒冷每唐。啻平各等𤤰主於世間。喡各等聖天神於𨕭𡗶。固旦麻召累。共爫碎
Sự về chức sang trọng ông thánh Giu-se. đã được làm đấng Bề trên. thì là rất tốt lành mọi đàng. ví bằng các đấng vua chúa ở thế gian. và các đấng thánh Thiên thần ở trên Trời. có đến mà chịu lụy. cùng làm tôi
[141v]
佐翁聖樞搓車。時𠊛拯𥙩爫沒事邏稟𠱋。双实別实浪。仍事重𧘇庄固爫朱翁聖樞搓車特𠸟明。平欺𠊛㐌特德主支秋召累。爲固性德主𡗶㐌合爫沒共性類𠊛些羅德主支秋。𧘇焒固召累翁聖𠲖離亞。𩈘𡗶固𠳐法翁樞樞𠲖。麻𦊚器中𡗶坦固召累翁聖梅蓮。閉饒法𧘇羅事重稟。麻啻吏共事重翁聖樞搓。時拯恪之如俸麻𡖼共事实丕。爲蒸德主支秋羅主𡗶实㐌孕𢧚閉饒事。麻固𠸟𢚸敬重共召累翁聖樞搓。喡付朱各事𠊛㐌孕𢧚。油種固形些袩体。油事無形麻昆眜些袩拯体。閉饒事𧘇時𠊛調付朱召累翁聖樞搓歇台汰。傷喂事邏。麻眾碎固聖官柴郎重羕𧘇。爲固俐翁聖保祿宗徒呐訴詳浪。德主𡗶拯固咥麻㐌付沒昆
tá ông thánh Giu-se. thì người chẳng lấy làm một sự lạ lắm ru. song le biết thật rằng. những sự trọng ấy chẳng có làm cho ông thánh Giu-se được vui mừng. bằng khi người đã được Đức Chúa Giê-su chịu lụy. vì có tính Đức Chúa Trời đã hợp làm một cùng tính loài người ta là Đức Chúa Giê-su. ấy lửa có chịu lụy ông thánh Ê-le-a (3). Mặt Trời có vâng phép ông Giô-su-ê (4). mà bốn khí trong Trời đất có chịu lụy ông thánh Môi-sen (5). bấy nhiêu phép ấy là sự trọng lắm. mà ví lại cùng sự trọng ông thánh Giu-se. thì chẳng khác gì như bóng mà sánh cùng sự thật vậy. vì chưng Đức Chúa Giê-su là Chúa Trời thật đã dựng nên bấy nhiêu sự. mà có vui lòng kính trọng cùng chịu lụy ông thánh Giu-se. và phó cho các sự người đã dựng nên. dầu giống có hình ta xem thấy. dầu sự vô hình mà con mắt ta xem chẳng thấy. bấy nhiêu sự ấy thì người điều phó cho chịu lụy ông thánh Giu-se hết thay thảy. Thương ôi sự lạ. mà chúng tôi có thánh Quan thầy sang trọng dường ấy. vì có lời ông thánh Bảo-lộc Tông đồ nói tỏ tường rằng. Đức Chúa Trời chẳng có chối mà đã phó một con
[142r]
慄重𠊛朱眾碎。麻㐌班朱翁聖樞搓特分慄懶欣。如体𧘇時芾德主𡗶群固事之麻咥。共拯𢩾朱眾碎女庄。
rất trọng người cho chúng tôi. mà đã ban cho ông thánh Giu-se được phần rất lớn hơn. như thể ấy thì nào Đức Chúa Trời còn có sự gì mà chối. cùng chẳng giúp cho chúng tôi nữa chăng.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德媄童貞。悲除碎推旦事法則郎重翁聖樞搓羅伴慄聖𠊛。時智碎𥙩爫邏。麻𢚸碎時慄𠸟明衛事篭忌。双離別实浪。碎拯當𠊛傷麻求朱。時吀慄聖德媄求保。喡添飭朱碎。爲碎羅几固罪拯固功之。麻𠊛時苔圯仁德共功業。時仕求朱碎特咹眉𤠄囉沙德主支秋班朱碎特爫每役冷福德。羅事慄勸朱碎特葉𢚸德主𡗶。喡𤂬灵魂碎。矯沛困中地獄代代拯穷。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ đồng trinh. bây giờ tôi suy đến sự phép tắc sang trọng ông thánh Giu-se là bạn rất thánh người. thì trí tôi lấy làm lạ. mà lòng tôi thì rất vui mừng về sự trông cậy. song le biết thật rằng. Tôi chẳng đáng người thương mà cầu cho. thì xin rất thánh Đức Mẹ cầu bầu. và thêm sức cho tôi. vì tôi là kẻ có tội chẳng có công gì. mà người thì đầy rẫy nhân đức cùng công nghiệp. thì sẽ cầu cho tôi được ăn mày Ga-ra-sa Đức Chúa Giê-su ban cho tôi được làm mọi việc lành phúc đức. là sự rất khuyên cho tôi được đẹp lòng Đức Chúa Trời. và rỗi linh hồn tôi. kẻo phải khốn trong địa ngục đời đời chẳng cùng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
[142v]
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事慄卒冷羅翁聖樞搓㐌特𡗊𤠄囉沙德主𡗶𠖈朱中灵魂𠊛。麻合爫沒共聀郎重。爲蒸德主𡗶固班𤠄囉沙。羅𢩾飭朱各𠊛些衛𨀈命麻爫役朱𢧚。麻㐌撰翁聖樞搓爫頭𨕭歇德主支秋共慄聖德妑。麻德主支秋固敬重共召累𠊛。時埃推特價庫声灵慄重羅包饒。時買別特中灵魂翁聖樞搓固高貴羅垠芾。婁女時沛推係羅埃麻於𧵆德主支秋。時
Sự rất tốt lành là ông thánh Giu-se đã được nhiều Ga-ra-sa Đức Chúa Trời xuống cho trong linh hồn người. mà hợp làm một cùng chức sang trọng. vì chưng Đức Chúa Trời có ban Ga-ra-sa. là giúp sức cho các người ta về bậc mình mà làm việc cho nên. mà đã chọn ông thánh Giu-se làm đầu trên hết Đức Chúa Giê-su cùng rất thánh Đức Bà. mà Đức Chúa Giê-su có kính trọng cùng chịu lụy người. thì ai suy được giá kho thiêng liêng rất trọng là bao nhiêu. thì mới biết được trong linh hồn ông thánh Giu-se có cao quý là ngần nào. sau nữa thì phải suy hệ là ai mà ở gần Đức Chúa Giê-su. thì
[143r]
固功業共仁德欣。麻翁聖樞搓㐌特佇役䁛朔德主支秋欣各𠊛些。吏固法麻特差遣如等皮𨕭丕。𧘇德主支秋羅脙𤠄囉沙爫朱天下特塊渴麻翁聖樞搓㐌特於𧵆浗慄聖𧘇。時別中泠魂𠊛 苔圯事福德羅羕芾。渚時悲除些沛扒斫仍役𠊛爫。朱稱偪貝𤠄囉沙德主𡗶㐌班朱。爲蒸德主𡗶㐌班朱些。沒𠊛羅沒分𤠄囉沙。麻𢩾飭朱特爫役衛𨀈命。丕埃於𨀈芾𨀈𧘇。時沛囉飭麻爫役朱𢧚。共感恩把義朱歇𢚸。羅例律法則𥾾些沛佇朱特𩧍灵魂。裊些差林事𧘇。時拯固理芾朱塊事罰無穷中地獄兜。
có công nghiệp cùng nhân đức hơn. mà ông thánh Giu-se đã được giữ việc coi sóc Đức Chúa Giê-su hơn các người ta. lại có phép mà được sai khiến như đấng Bề trên vậy. ấy Đức Chúa Giê-su là gầu Ga-ra-sa làm cho thiên hạ được khỏi khát mà ông thánh Giu-se đã được ở gần gầu rất thánh ấy. thì biết trong linh hồn người đầy rẫy sự phúc đức là dường nào. chớ thì bây giờ ta phải bắt chước những việc người làm. cho xứng bậc với Ga-ra-sa Đức Chúa Trời đã ban cho. vì chưng Đức Chúa Trời đã ban cho ta. một người là một phần Ga-ra-sa. mà giúp sức cho được làm việc về bậc mình. vậy ai ở bậc nào bậc ấy. thì phải ra sức mà làm việc cho nên. cùng cảm ơn trả nghĩa cho hết lòng. là lề luật phép tắc buộc ta phải giữ cho được rỗi linh hồn. Nếu ta sai lầm sự ấy. thì chẳng có lẽ nào cho khỏi sự phạt vô cùng trong địa ngục đâu.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。羅官柴碎慄敬重。爲𠊛羅等聖慄奇。時碎強
Lạy ơn ông thánh Giu-se. là Quan thầy tôi rất kính trọng. vì người là đấng thánh rất cả. thì tôi càng
[143v]
慄丑虎共𢜝㤥羅羕芾。傷喂困難。碎拯特爫聖。時事磊𧘇罷碎麻囉。爲仍之阻𡗊役衛唐世間。如碎㐌默沛奴初𠉞。双悲除別实浪。德主𡗶本𢚸冷𤳱待無穷。時拯固咥事班𤠄囉沙朱碎特用麻爫役冷。爲碎㐌体固𡗊几共羅沒𨀈如碎。麻㐌特𢧚聖朱。時吀𠊛求共德主支秋班𤠄囉沙慄命。麻添飭朱碎。爲碎拯固功之朱當事𧘇兜。沒決志自𠉞衛婁篤𢚸除实。共囉飭朱特爫役冷福德。麻感恩把義主碎。喡篭忌爲功業翁聖樞搓仕䁛朔。麻求保朱碎畧𩈘主碎。時碎買篭特事㐌約泑𧘇中𢚸。亞綿。
rất xấu hổ cùng sợ hãi là dường nào. Thương ôi khốn nạn. tôi chẳng được làm thánh. Thì sự lỗi ấy bởi tôi mà ra. vì những gì trở nhiều việc về đàng thế gian. như tôi đã mắc phải nó xưa nay. song bây giờ biết thật rằng. Đức Chúa Trời vốn lòng lành rộng rãi vô cùng. thì chẳng có chối sự ban Ga-ra-sa cho tôi được dùng mà làm việc lành. vì tôi đã thấy có nhiều kẻ cũng là một bậc như tôi. mà đã được nên thánh cho. thì xin người cầu cùng Đức Chúa Giê-su ban Ga-ra-sa rất mạnh. mà thêm sức cho tôi. vì tôi chẳng có công gì cho được sự ấy đâu. một quyết chí tự nay về sau dốc lòng chừa thật. cùng ra sức cho được làm việc lành phúc đức. mà cảm ơn trả nghĩa Chúa tôi. Và trông cậy vì công nghiệp ông thánh Giu-se sẽ coi sóc. mà cầu bầu cho tôi trước mặt Chúa tôi. thì tôi mới trông được sự đã ước ao ấy trong lòng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và
[144r]
壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀經求慄聖德妑。經申母福。經德聖安蘇。喡經孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
﹝調尼吀沛讀各經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(Điều này xin phải đọc các kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
沛敬重翁聖樞搓。爲昆德主𡗶固召累𠊛中閉饒𠄼朱歇𢚸。時些悲除沛扒斫事𧘇。麻𠳐俐召累吒媄共等皮𨕭。
Phải kính trọng ông thánh Giu-se. vì con Đức Chúa Trời có chịu lụy người trong bấy nhiêu năm cho hết lòng. thì ta bây giờ phải bắt chước sự ấy. mà vâng lời chịu lụy cha mẹ cùng đấng Bề trên.
﹝中𠄼事尼拯沛讀如經愿吟。沒朱別麻爫役令。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(trong năm sự này chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
次一沛産𢚸召累麻𠳐俐𠊛𠰺朱𢶢。
次𠄩沛𠸟𢚸麻妖重衛事𠳐俐等皮𨕭。
次𠀧沛𠳐各俐𠊛𠰺。油固事之債意命。双停𠳐沒事債理衛事罪麻退。
次𦊚沛𠳐俐麻停尋調惆斫助命。能羅踈吏共等皮𨕭𡗊俐。
次𠄼沛𠳐俐𠰺。油欺固沛召困庫衛分壳。咍羅𠊛代爫忍格退邏𠺠。喡欺等皮𨕭固性涅割吼默𢚸。時几皮𠁑共沛𠳐。
Thứ nhất phải sẵn lòng chịu lụy mà vâng lời người dạy cho chóng.
Thứ hai phải vui lòng mà yêu trọng về sự vâng lời đấng Bề trên.
Thứ ba phải vâng các lời người dạy. dầu có sự gì trái ý mình. song đừng vâng một sự trái lẽ về sự tội mà thôi.
Thứ bốn phải vâng lời mà đừng tìm điều trù chước chữa mình. hay là rờ lại cùng đấng Bề trên nhiều lời.
Thứ năm phải vâng lời dạy. dầu khi có phải chịu khốn khó về phần xác. hay là người đời làm những cách thói lạ lùng. và khi đấng Bề trên có tính nết gắt gỏng mặc lòng. thì kẻ bề dưới cũng phải vâng.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
(1 Evangelho là các sách Phúc Âm
(2 Graca là ơn phúc
(3 Tiên tri Elijah chứng tỏ sự hiện diện và độc nhất của Đức Chúa Trời so với tà thần Baal bằng việc khiến lửa đốt con chiên trên bàn tế lễ, truyện trong Cựu Ước.
(4 Thủ lãnh Joshua ra lệnh cho Mặt Trời đứng yên trên phía dân Gibeon trong trận đánh năm vua Amori, truyện trong Cựu Ước.
(5 Có lẽ ám chỉ đến Tiên tri Moses làm chủ 4 nguyên tố trong cuộc di trú về đất Thánh (tách biển làm hai, bụi cây bốc lửa, rắn đồng chữa chết và nước trong tảng đá, cùng 10 phép lạ ở đất Ai Cập)