Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ ba



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ ba 
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ ba Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã được Đức Chúa Giêsu vâng lời mình như bậc con cái dù là Ngôi Hai Thiên Chúa sang trọng, thì ta phải biết thánh Quan thầy nước An Nam là vị trọng thể đến cỡ nào cùng học nhân đức khiêm nhường chịu lụy.
--------------------------
經奴边那敬翁聖樞搓㝵次𠀧… 二百五十一
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 3 … trang 251
[140r]
㝵次𠀧。吟調次𠀧。衛聀郎重次𠀧。時翁聖Giu-車㐌特德主支-蘇沛召累𠊛。
Ngày thứ ba. ngắm điều thứ ba. về chức sang trọng thứ ba. thì ông thánh Giu-se đã được Đức Chúa Giê-su phải chịu lụy người.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
衛聀慄郎慄重。麻翁聖樞搓㐌特德主支秋基移吹蘇羅几皮𠁑。爲中經𠲖塤吱離烏固呐浪。自欺德主支秋𢧚𨑮𠄩歲朱旦𠄼𠊛𠀧𨑮。時固劄𠃝俐丕。麻呐浪。欺德主支秋衛城那沙烈。時召累媄𠊛。羅慄聖德妑瑪𠫾亞童貞。共翁聖樞搓。喡欺㐌旦懶麻通別坤頑。時𢩾吒媄畧𩈘德主𡗶。喡畧𩈘𠊛些世間。羅事慄邏麻智些推拯旦。𧘇主𡗶坦慄郎慄重無穷𨕭歇每事。麻吏召累沒𠊛世間。啻平中經𠲖塤吱離烏。固劄仍事仁德敬勉謙讓。召庫平𢚸。共每仁德恪。時計庄掣呐庄穷。双指劄沒事仁德召累慄聖德妑。共
Về chức rất sang rất trọng. mà ông thánh Giu-se đã được Đức Chúa Giê-su Khi-rê-xi-tô là kẻ Bề dưới. vì trong kinh Ê-van-giê-li-ô (1) có nói rằng. tự khi Đức Chúa Giê-su nên mười hai tuổi cho đến năm người ba mươi. thì có chép ít lời vậy. mà nói rằng. khi Đức Chúa Giê-su về thành Na-sa-rét. thì chịu lụy Mẹ người. là rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đồng trinh. cùng ông thánh Giu-se. và khi đã đến lớn mà thông biết khôn ngoan. thì giúp cha mẹ trước mặt Đức Chúa Trời. và trước mặt người ta thế gian. là sự rất lạ mà trí ta suy chẳng đến. ấy Chúa Trời đất rất sang rất trọng vô cùng trên hết mọi sự. mà lại chịu lụy một người thế gian. ví bằng trong kinh Ê-van-giê-li-ô. có chép những sự nhân đức kính mến khiêm nhường. chịu khó bằng lòng. cùng mọi nhân đức khác. thì kể chẳng xiết nói chẳng cùng. song chỉ chép một sự nhân đức chịu lụy rất thánh Đức Bà. cùng
[140v]
翁聖樞搓麻退。爲閉饒𠄼時德主支秋固𠸟𢚸麻召累翁聖樞搓。吏翁聖樞搓固𠸟𢚸麻召累德主支秋。双離時德主支秋固𠸟明欣。羅當欺於𨀈爫昆時沛召累吒媄。麻吒媄時特事郎重欣。羅固法麻差遣役昆德主𡗶慄郎慄重無穷。傷喂。固𦎛慄創𣼽朱仍几爫昆丐特𤐝。麻捌斫仁德昆德主𡗶。朱特於謙讓。麻召累等爫吒媄命朱歇𢚸歇飭。
ông thánh Giu-se mà thôi. vì bấy nhiêu năm thì Đức Chúa Giê-su có vui lòng mà chịu lụy ông thánh Giu-se. lại ông thánh Giu-se có vui lòng mà chịu lụy Đức Chúa Giê-su. song le thì Đức Chúa Giê-su có vui mừng hơn. là đang khi ở bậc làm con thì phải chịu lụy cha mẹ. mà cha mẹ thì được sự sang trọng hơn. là có phép mà sai khiến việc con Đức Chúa Trời rất sang rất trọng vô cùng. Thương ôi. có gương rất sáng láng cho những kẻ làm con cái được soi. mà bắt chước nhân đức con Đức Chúa Trời. cho được ở khiêm nhường. mà chịu lụy đấng làm cha mẹ mình cho hết lòng hết sức.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
碎𥛉恩主碎。㐌孕𢧚共贖𥙩碎。爲𠊛㐌𠖈世麻爫𦎛事仁德謙讓。朱特𠰺𠴗碎沛𠳐俐召累吒媄。共等皮𨕭䁛朔碎。時吀主碎𠖈𤠄囉沙慄孟。朱碎特飭麻打賊驕傲羅壳𦧘碎𠉞。爲奴㐌該管
Tôi lạy ơn Chúa tôi. đã dựng nên cùng chuộc lấy tôi. vì Người đã xuống thế mà làm gương sự nhân đức khiêm nhường. cho được dạy dỗ tôi phải vâng lời chịu lụy cha mẹ. cùng đấng Bề trên coi sóc tôi. thì xin Chúa tôi xuống Ga-ra-sa (2) rất mạnh. cho tôi được sức mà đánh giặc kiêu ngạo là xác thịt tôi nay. vì nó đã cai quản
[141r]
灵魂碎初𠉞。麻自𠉞衛婁朱碎特扒斫仁德昆德主𡗶。麻於謙讓召累主碎。共各等皮𨕭固權固法欣所治碎台位主碎。麻𠳐每例律法則𠊛𠰺朱歇𢚸。亞綿。
linh hồn tôi xưa nay. mà tự nay về sau cho tôi được bắt chước nhân đức con Đức Chúa Trời. mà ở khiêm nhường chịu lụy Chúa tôi. cùng các đấng Bề trên có quyền có phép hơn sửa trị tôi thay vị Chúa tôi. mà vâng mọi lề luật phép tắc người dạy cho hết lòng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
事衛聀郎重翁聖樞搓。㐌特爫等皮𨕭。時羅慄卒冷每唐。啻平各等𤤰主於世間。喡各等聖天神於𨕭𡗶。固旦麻召累。共爫碎
Sự về chức sang trọng ông thánh Giu-se. đã được làm đấng Bề trên. thì là rất tốt lành mọi đàng. ví bằng các đấng vua chúa ở thế gian. và các đấng thánh Thiên thần ở trên Trời. có đến mà chịu lụy. cùng làm tôi
[141v]
佐翁聖樞搓車。時𠊛拯𥙩爫沒事邏稟𠱋。双实別实浪。仍事重𧘇庄固爫朱翁聖樞搓車特𠸟明。平欺𠊛㐌特德主支秋召累。爲固性德主𡗶㐌合爫沒共性類𠊛些羅德主支秋。𧘇焒固召累翁聖𠲖離亞。𩈘𡗶固𠳐法翁樞樞𠲖。麻𦊚器中𡗶坦固召累翁聖梅蓮。閉饒法𧘇羅事重稟。麻啻吏共事重翁聖樞搓。時拯恪之如俸麻𡖼共事实丕。爲蒸德主支秋羅主𡗶实㐌孕𢧚閉饒事。麻固𠸟𢚸敬重共召累翁聖樞搓。喡付朱各事𠊛㐌孕𢧚。油種固形些袩体。油事無形麻昆眜些袩拯体。閉饒事𧘇時𠊛調付朱召累翁聖樞搓歇台汰。傷喂事邏。麻眾碎固聖官柴郎重羕𧘇。爲固俐翁聖保祿宗徒呐訴詳浪。德主𡗶拯固咥麻㐌付沒昆
tá ông thánh Giu-se. thì người chẳng lấy làm một sự lạ lắm ru. song le biết thật rằng. những sự trọng ấy chẳng có làm cho ông thánh Giu-se được vui mừng. bằng khi người đã được Đức Chúa Giê-su chịu lụy. vì có tính Đức Chúa Trời đã hợp làm một cùng tính loài người ta là Đức Chúa Giê-su. ấy lửa có chịu lụy ông thánh Ê-le-a (3). Mặt Trời có vâng phép ông Giô-su-ê (4). mà bốn khí trong Trời đất có chịu lụy ông thánh Môi-sen (5). bấy nhiêu phép ấy là sự trọng lắm. mà ví lại cùng sự trọng ông thánh Giu-se. thì chẳng khác gì như bóng mà sánh cùng sự thật vậy. vì chưng Đức Chúa Giê-su là Chúa Trời thật đã dựng nên bấy nhiêu sự. mà có vui lòng kính trọng cùng chịu lụy ông thánh Giu-se. và phó cho các sự người đã dựng nên. dầu giống có hình ta xem thấy. dầu sự vô hình mà con mắt ta xem chẳng thấy. bấy nhiêu sự ấy thì người điều phó cho chịu lụy ông thánh Giu-se hết thay thảy. Thương ôi sự lạ. mà chúng tôi có thánh Quan thầy sang trọng dường ấy. vì có lời ông thánh Bảo-lộc Tông đồ nói tỏ tường rằng. Đức Chúa Trời chẳng có chối mà đã phó một con
[142r]
慄重𠊛朱眾碎。麻㐌班朱翁聖樞搓特分慄懶欣。如体𧘇時芾德主𡗶群固事之麻咥。共拯𢩾朱眾碎女庄。
rất trọng người cho chúng tôi. mà đã ban cho ông thánh Giu-se được phần rất lớn hơn. như thể ấy thì nào Đức Chúa Trời còn có sự gì mà chối. cùng chẳng giúp cho chúng tôi nữa chăng.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德媄童貞。悲除碎推旦事法則郎重翁聖樞搓羅伴慄聖𠊛。時智碎𥙩爫邏。麻𢚸碎時慄𠸟明衛事篭忌。双離別实浪。碎拯當𠊛傷麻求朱。時吀慄聖德媄求保。喡添飭朱碎。爲碎羅几固罪拯固功之。麻𠊛時苔圯仁德共功業。時仕求朱碎特咹眉𤠄囉沙德主支秋班朱碎特爫每役冷福德。羅事慄勸朱碎特葉𢚸德主𡗶。喡𤂬灵魂碎。矯沛困中地獄代代拯穷。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ đồng trinh. bây giờ tôi suy đến sự phép tắc sang trọng ông thánh Giu-se là bạn rất thánh người. thì trí tôi lấy làm lạ. mà lòng tôi thì rất vui mừng về sự trông cậy. song le biết thật rằng. Tôi chẳng đáng người thương mà cầu cho. thì xin rất thánh Đức Mẹ cầu bầu. và thêm sức cho tôi. vì tôi là kẻ có tội chẳng có công gì. mà người thì đầy rẫy nhân đức cùng công nghiệp. thì sẽ cầu cho tôi được ăn mày Ga-ra-sa Đức Chúa Giê-su ban cho tôi được làm mọi việc lành phúc đức. là sự rất khuyên cho tôi được đẹp lòng Đức Chúa Trời. và rỗi linh hồn tôi. kẻo phải khốn trong địa ngục đời đời chẳng cùng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
[142v]
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事慄卒冷羅翁聖樞搓㐌特𡗊𤠄囉沙德主𡗶𠖈朱中灵魂𠊛。麻合爫沒共聀郎重。爲蒸德主𡗶固班𤠄囉沙。羅𢩾飭朱各𠊛些衛𨀈命麻爫役朱𢧚。麻㐌撰翁聖樞搓爫頭𨕭歇德主支秋共慄聖德妑。麻德主支秋固敬重共召累𠊛。時埃推特價庫声灵慄重羅包饒。時買別特中灵魂翁聖樞搓固高貴羅垠芾。婁女時沛推係羅埃麻於𧵆德主支秋。時
Sự rất tốt lành là ông thánh Giu-se đã được nhiều Ga-ra-sa Đức Chúa Trời xuống cho trong linh hồn người. mà hợp làm một cùng chức sang trọng. vì chưng Đức Chúa Trời có ban Ga-ra-sa. là giúp sức cho các người ta về bậc mình mà làm việc cho nên. mà đã chọn ông thánh Giu-se làm đầu trên hết Đức Chúa Giê-su cùng rất thánh Đức Bà. mà Đức Chúa Giê-su có kính trọng cùng chịu lụy người. thì ai suy được giá kho thiêng liêng rất trọng là bao nhiêu. thì mới biết được trong linh hồn ông thánh Giu-se có cao quý là ngần nào. sau nữa thì phải suy hệ là ai mà ở gần Đức Chúa Giê-su. thì
[143r]
固功業共仁德欣。麻翁聖樞搓㐌特佇役䁛朔德主支秋欣各𠊛些。吏固法麻特差遣如等皮𨕭丕。𧘇德主支秋羅脙𤠄囉沙爫朱天下特塊渴麻翁聖樞搓㐌特於𧵆浗慄聖𧘇。時別中泠魂𠊛 苔圯事福德羅羕芾。渚時悲除些沛扒斫仍役𠊛爫。朱稱偪貝𤠄囉沙德主𡗶㐌班朱。爲蒸德主𡗶㐌班朱些。沒𠊛羅沒分𤠄囉沙。麻𢩾飭朱特爫役衛𨀈命。丕埃於𨀈芾𨀈𧘇。時沛囉飭麻爫役朱𢧚。共感恩把義朱歇𢚸。羅例律法則𥾾些沛佇朱特𩧍灵魂。裊些差林事𧘇。時拯固理芾朱塊事罰無穷中地獄兜。
có công nghiệp cùng nhân đức hơn. mà ông thánh Giu-se đã được giữ việc coi sóc Đức Chúa Giê-su hơn các người ta. lại có phép mà được sai khiến như đấng Bề trên vậy. ấy Đức Chúa Giê-su là gầu Ga-ra-sa làm cho thiên hạ được khỏi khát mà ông thánh Giu-se đã được ở gần gầu rất thánh ấy. thì biết trong linh hồn người đầy rẫy sự phúc đức là dường nào. chớ thì bây giờ ta phải bắt chước những việc người làm. cho xứng bậc với Ga-ra-sa Đức Chúa Trời đã ban cho. vì chưng Đức Chúa Trời đã ban cho ta. một người là một phần Ga-ra-sa. mà giúp sức cho được làm việc về bậc mình. vậy ai ở bậc nào bậc ấy. thì phải ra sức mà làm việc cho nên. cùng cảm ơn trả nghĩa cho hết lòng. là lề luật phép tắc buộc ta phải giữ cho được rỗi linh hồn. Nếu ta sai lầm sự ấy. thì chẳng có lẽ nào cho khỏi sự phạt vô cùng trong địa ngục đâu.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。羅官柴碎慄敬重。爲𠊛羅等聖慄奇。時碎強
Lạy ơn ông thánh Giu-se. là Quan thầy tôi rất kính trọng. vì người là đấng thánh rất cả. thì tôi càng
[143v]
慄丑虎共𢜝㤥羅羕芾。傷喂困難。碎拯特爫聖。時事磊𧘇罷碎麻囉。爲仍之阻𡗊役衛唐世間。如碎㐌默沛奴初𠉞。双悲除別实浪。德主𡗶本𢚸冷𤳱待無穷。時拯固咥事班𤠄囉沙朱碎特用麻爫役冷。爲碎㐌体固𡗊几共羅沒𨀈如碎。麻㐌特𢧚聖朱。時吀𠊛求共德主支秋班𤠄囉沙慄命。麻添飭朱碎。爲碎拯固功之朱當事𧘇兜。沒決志自𠉞衛婁篤𢚸除实。共囉飭朱特爫役冷福德。麻感恩把義主碎。喡篭忌爲功業翁聖樞搓仕䁛朔。麻求保朱碎畧𩈘主碎。時碎買篭特事㐌約泑𧘇中𢚸。亞綿。
rất xấu hổ cùng sợ hãi là dường nào. Thương ôi khốn nạn. tôi chẳng được làm thánh. Thì sự lỗi ấy bởi tôi mà ra. vì những gì trở nhiều việc về đàng thế gian. như tôi đã mắc phải nó xưa nay. song bây giờ biết thật rằng. Đức Chúa Trời vốn lòng lành rộng rãi vô cùng. thì chẳng có chối sự ban Ga-ra-sa cho tôi được dùng mà làm việc lành. vì tôi đã thấy có nhiều kẻ cũng là một bậc như tôi. mà đã được nên thánh cho. thì xin người cầu cùng Đức Chúa Giê-su ban Ga-ra-sa rất mạnh. mà thêm sức cho tôi. vì tôi chẳng có công gì cho được sự ấy đâu. một quyết chí tự nay về sau dốc lòng chừa thật. cùng ra sức cho được làm việc lành phúc đức. mà cảm ơn trả nghĩa Chúa tôi. Và trông cậy vì công nghiệp ông thánh Giu-se sẽ coi sóc. mà cầu bầu cho tôi trước mặt Chúa tôi. thì tôi mới trông được sự đã ước ao ấy trong lòng. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và
[144r]
壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀經求慄聖德妑。經申母福。經德聖安蘇。喡經孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
﹝調尼吀沛讀各經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(Điều này xin phải đọc các kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
沛敬重翁聖樞搓。爲昆德主𡗶固召累𠊛中閉饒𠄼朱歇𢚸。時些悲除沛扒斫事𧘇。麻𠳐俐召累吒媄共等皮𨕭。
Phải kính trọng ông thánh Giu-se. vì con Đức Chúa Trời có chịu lụy người trong bấy nhiêu năm cho hết lòng. thì ta bây giờ phải bắt chước sự ấy. mà vâng lời chịu lụy cha mẹ cùng đấng Bề trên.
﹝中𠄼事尼拯沛讀如經愿吟。沒朱別麻爫役令。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(trong năm sự này chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
次一沛産𢚸召累麻𠳐俐𠊛𠰺朱𢶢。
次𠄩沛𠸟𢚸麻妖重衛事𠳐俐等皮𨕭。
次𠀧沛𠳐各俐𠊛𠰺。油固事之債意命。双停𠳐沒事債理衛事罪麻退。
次𦊚沛𠳐俐麻停尋調惆斫助命。能羅踈吏共等皮𨕭𡗊俐。
次𠄼沛𠳐俐𠰺。油欺固沛召困庫衛分壳。咍羅𠊛代爫忍格退邏𠺠。喡欺等皮𨕭固性涅割吼默𢚸。時几皮𠁑共沛𠳐。
Thứ nhất phải sẵn lòng chịu lụy mà vâng lời người dạy cho chóng.
Thứ hai phải vui lòng mà yêu trọng về sự vâng lời đấng Bề trên.
Thứ ba phải vâng các lời người dạy. dầu có sự gì trái ý mình. song đừng vâng một sự trái lẽ về sự tội mà thôi.
Thứ bốn phải vâng lời mà đừng tìm điều trù chước chữa mình. hay là rờ lại cùng đấng Bề trên nhiều lời.
Thứ năm phải vâng lời dạy. dầu khi có phải chịu khốn khó về phần xác. hay là người đời làm những cách thói lạ lùng. và khi đấng Bề trên có tính nết gắt gỏng mặc lòng. thì kẻ bề dưới cũng phải vâng.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
(1 Evangelho là các sách Phúc Âm
(2 Graca là ơn phúc
(3 Tiên tri Elijah chứng tỏ sự hiện diện và độc nhất của Đức Chúa Trời so với tà thần Baal bằng việc khiến lửa đốt con chiên trên bàn tế lễ, truyện trong Cựu Ước.
(4 Thủ lãnh Joshua ra lệnh cho Mặt Trời đứng yên trên phía dân Gibeon trong trận đánh năm vua Amori, truyện trong Cựu Ước.
(5 Có lẽ ám chỉ đến Tiên tri Moses làm chủ 4 nguyên tố trong cuộc di trú về đất Thánh (tách biển làm hai, bụi cây bốc lửa, rắn đồng chữa chết và nước trong tảng đá, cùng 10 phép lạ ở đất Ai Cập)



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét