Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ sáu



Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ sáu
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ sáu Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự và vâng lời Người cách vô điều kiện, thì là một nhân đức tốt lành.
Những chỗ trước đây tôi viết là "mong sinh thì" thì nay đã sửa lại thành "chưng sinh thì" cho hợp nghĩa hơn.
--------------------------
経奴边那敬翁聖樞搓㝵次𦒹 … 二百八十
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 6 … trang 280
[154r]
㝵次𦒹。吟調次𦒹。衛仁德次𠀧。翁聖樞搓㐌敬勉德主𡗶𨕭歇每事。
Ngày thứ sáu. ngắm điều thứ sáu. về nhân đức thứ ba. ông thánh Giu-se đã kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
事衛仁德信翁聖樞搓㐌特。時慄孟暴喡慄凭傍。麻𠳐俐德主𡗶朱歇𢚸。爲𠊛敬勉天主𨕭歇每事。畧歇沛推事衛仁德信翁聖樞搓。爲𠊛固信仍俐德主𡗶判傳。時欣各聖祖宗㐌信事𧘇𡗊𤾓𢆥。判浪。固沒𠊛女童貞仕生昆。麻昆𥘷𧘇实羅德主𡗶。喡羅主救世。閉饒事時翁聖樞搓信实。吏𠊛固産𢚸信共𠳐俐。時𢶢欣翁吱羝蜂咍羅蛮奴𠲖羅沒官將民依啐囉𠲖离些女。爲欺聖天神保事爫丕。時翁聖樞搓拯固吀爫法邏之。朱特𥙩爫聀振凭傍
Sự về nhân đức tin ông thánh Giu-se đã được. thì rất mạnh bạo và rất vững vàng. mà vâng lời Đức Chúa Trời cho hết lòng. vì người kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự. trước hết phải suy sự về nhân đức tin ông thánh Giu-se. Vì người có tin những lời Đức Chúa Trời phán truyền. thì hơn các thánh Tổ tông đã tin sự ấy nhiều trăm năm. phán rằng. có một người nữ đồng trinh sẽ sinh con. mà con trẻ ấy thật là Đức Chúa Trời. và là Chúa cứu thế. bấy nhiêu sự thì ông thánh Giu-se tin thật. lại người có sẵn lòng tin cùng vâng lời. thì chóng hơn ông Giê-de-ong (1) hay là Man-no-e (2) là một Quan tướng (3) dân Y-sút-ra-ê-li-ta nữa. vì khi Thánh Thiên thần bảo sự làm vậy. thì ông thánh Giu-se chẳng có xin làm phép lạ gì. cho được lấy làm chắc chắn vững vàng
[154v]
𤈠。爲𠊛㐌曉浪。𧘇羅俐德主𡗶判訴詳拯差。時連信实麻𠳐俐如丕。傷喂事仁德信慄邏。喡慄孟暴。翁聖樞搓羅羕𧘇。渚時事信共役爫眾碎羅体芾。固信德主𡗶慄公平,喡固法無穷。賞几冷罰几与代代麻拯𢜝。固信德主𡗶慄郎重。喡慄卒冷無穷麻拯勉。共㐌𢭂朱𠊛沒核抅-椊慄𥘀。喡吏棟釘𠊛𨕭𧘇女。仍役眾碎爫㐌囉無法共債理体𧘇。实羅咥𠳚俐德主𡗶判𠰺沛信。尾吏裊固信麻拯爫役冷福德。時事信𧘇芾固益之兜。朱𢧚中經噲羅事信𧘇羅信折困折難麻渚。爲蒸魔鬼共各几与於中地獄。奴拱信德主𡗶固法無穷。双拯特益之罷事信𧘇麻囉兜。爲丕些渚忌浪。固信時㐌渚朱
sốt. vì người đã hiểu rằng. ấy là lời Đức Chúa Trời phán tỏ tường chẳng sai. thì liền tin thật mà vâng lời như vậy. Thương ôi sự nhân đức tin rất lạ. và rất mạnh bạo. ông thánh Giu-se là dường ấy. chớ thì sự tin cùng việc làm chúng tôi là thể nào. có tin Đức Chúa Trời rất công bằng, và có phép vô cùng. thưởng kẻ lành phạt kẻ dữ đời đời mà chẳng sợ. có tin Đức Chúa Trời rất sang trọng. và rất tốt lành vô cùng mà chẳng mến. cùng đã trao cho người một cây Câu-rút rất nặng. và lại đóng đinh người trên ấy nữa. những việc chúng tôi làm đã ra vô phép cùng trái lẽ thể ấy. thật là chối cãi lời Đức Chúa Trời phán dạy phải tin. vả lại nếu có tin mà chẳng làm việc lành phúc đức. thì sự tin ấy nào có ích gì đâu. cho nên trong kinh gọi là sự tin ấy là tin chết khốn chết nạn mà chớ. vì chưng ma quỷ cùng các kẻ dữ ở trong Địa ngục. nó cũng tin Đức Chúa Trời có phép vô cùng. song chẳng được ích gì bởi sự tin ấy mà ra đâu. vì vậy ta chớ cậy rằng. có tin thì đã chớ cho
[155r]
命特𩧍灵魂爫之。
mình được rỗi linh hồn làm gì.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩主碎羅等固法無穷。爲𠊛㐌孕𢧚仁德信時慄实訴詳。麻碎羅几拯固功之。朱當特事拯重𧘇兜,双罷爲𢚸冷傷咄。麻主碎㐌噲碎𠓨中聖依計移加。共𤐝創智坤碎朱別事信道聖德主𡗶。時吀主碎𠖈飭慄孟。朱碎特信实朱稱。仍俐𠊛㐌判傳朱天下沛信。共扶戶朱碎特爫每役冷福德。如意𠊛㐌𠰺泣歇𠊛世沛爫買特𩧍灵魂。裊拯𠳐俐如丕。時拯仍羅𡘮事𠸟佊無穷𨕭天堂。麻吏沛召困庫中地獄代代。亞綿。
Lạy ơn Chúa tôi là đấng có phép vô cùng. vì người đã dựng nên nhân đức tin thì rất thật tỏ tường. mà tôi là kẻ chẳng có công gì. cho đáng được sự chẳng trọng ấy đâu, song bởi vì lòng lành thương xót. mà Chúa tôi đã gọi tôi vào trong thánh Y-ghê-rê-gia. cùng soi sáng trí khôn tôi cho biết sự tin đạo thánh Đức Chúa Trời. thì xin Chúa tôi xuống sức rất mạnh. cho tôi được tin thật cho xứng. những lời người đã phán truyền cho thiên hạ phải tin. cùng phù hộ cho tôi được làm mọi việc lành phúc đức. như ý người đã dạy khắp hết người thế phải làm mới được rỗi linh hồn. nếu chẳng vâng lời như vậy. thì chẳng những là mất sự vui vẻ vô cùng trên Thiên đường. mà lại phải chịu khốn khó trong Địa ngục đời đời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
[155v]
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
事衛仁德召累翁聖樞搓。時固産𢚸麻𠳐俐蹺意德主𡗶𠰺羅世芾。爲欺固沒聖天神𥙩𠸜德主𡗶。麻保𠊛浪。沛冘德主支秋共慄聖德媄。麻迍郎渃依支蘇。調𧘇時縿吏固𡗊事庫𢚸稟。双離罷爲翁聖樞搓𠳐俐德主𡗶。時拯𪿗沛召事困庫。麻欺聖天神冘信𧘇。羅欺𠊛當識𥄭班店爲㐌𣅙。時保𥙒𠫾唐沙賒炊。沛料命召庫辱。喡補圭
Sự về nhân đức chịu lụy ông thánh Giu-se. thì có sẵn lòng mà vâng lời theo ý Đức Chúa Trời dạy là thể nào. vì khi có một thánh Thiên thần lấy tên Đức Chúa Trời. mà bảo người rằng. phải đem Đức Chúa Giê-su cùng rất thánh Đức Mẹ. mà trốn sang nước Y-chi-tô. điều ấy thì tóm lại có nhiều sự khó lòng lắm. song le bởi vì ông thánh Giu-se vâng lời Đức Chúa Trời. thì chẳng nệ phải chịu sự khốn khó. mà khi thánh Thiên thần đem tin ấy. là khi người đang thức ngủ ban đêm vì đã khuya. thì bảo trẩy đi đàng sá xa xôi. phải liều mình chịu khó nhọc. và bỏ quê
[156r]
管𨴦茹。共英奄戶行伴友。麻吏沛𠫾渃依支蘇。羅坦仍𠊛与賛逆党。喡不順共𠊛渃樞移亞。如中經𩆷傳㐌呐。欺翁聖梅蓮迻民依啐囉𠲖离些囉 塊渃𧘇。時沛迍戈𣷷赭。麻翁聖樞搓召郎渃𧘇爫丕。朱特𢩾德主支秋。爲𠊛㐌𠖈世間。麻贖罪朱天下。時拯𢜝。喡共拯𢘽埃。双渚旦欺德主𡗶㐌定時沛迍朱囉实如俐聖餔嚕批些𠊛㐌劄畧。傷喂。事困庫𧘇些召時如翁聖樞搓拯爲𠊛𨷑昆眜囉麻𦖑体信𧘇。連踷跩。喡垃智坤吏。麻蹺意德主𡗶。共拯尋調之斫木助命𤈠。沒𠳐俐麻𥙒即時。渚時仍俐德主𡗶㐌判𠰺訴詳。麻初𠉞眾碎固𠳐俐麻㑏如爫丕拯。悲除些沛察事𧘇朱訴中智命。時別中𢚸固丑虎。共𢜝㤥羅羕芾。
quản cửa nhà. cùng anh em họ hàng bạn hữu. mà lại phải đi nước Y-chi-tô. là đất những người dữ tợn nghịch đảng. và bất thuận cùng người nước Giu-dê-a (4). như trong kinh Sấm Truyền đã nói. khi ông thánh Môi-sen đưa dân Y-sút-ra-ê-li-ta ra khỏi nước ấy. thì phải trốn qua biển Đỏ. mà ông thánh Giu-se chịu sang nước ấy làm vậy. cho được giúp Đức Chúa Giê-su. vì người đã xuống thế gian. mà chuộc tội cho thiên hạ. thì chẳng sợ. và cũng chẳng dại ai. song chửa đến khi Đức Chúa Trời đã định thì phải trốn cho ra thật như lời thánh Phô-rô-phe-ta (5) người đã chép trước. Thương ôi. sự khốn khó ấy ta chịu thì như ông thánh Giu-se chẳng vì người mở con mắt ra mà nghe thấy tin ấy. liền trổi dậy. và lấp trí khôn lại. mà theo ý Đức Chúa Trời. cùng chẳng tìm điều gì chước mốc chữa mình sốt. một vâng lời mà trẩy tức thì. chớ thì những lời Đức Chúa Trời đã phán dạy tỏ tường. mà xưa nay chúng tôi có vâng lời mà giữ như làm vậy chăng. bây giờ ta phải xét sự ấy cho tỏ trong trí mình. thì biết trong lòng có xấu hổ. cùng sợ hãi là dường nào.
[156v]
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德妑瑪𠫾亞。論代童貞。共羅等碎敬勉歇𢚸歇飭。𧘇仁德伴慄聖𠊛。羅翁聖樞搓。固産𢚸麻𠳐俐召累德主𡗶羕𧘇。实羅沒事𠵩責旦碎。爲㐌無法麻𠲮易拯悶𠳐俐蹺意德主𡗶𠰺。吏德媄本固約泑歇𢚸麻𠳐俐德主𡗶。時吀慄聖德媄傷袩麻求保朱碎。特塊仍罪磊㐌犯初𠉞。共𢩾碎自𠉞衛婁朱特𠳐俐召累主碎。麻囉飭㑏例律法則𠊛𠰺朱歇𢚸。喡吀𤐝創朱碎。特恒想汝旦固德主𡗶於畧𩈘碎連。時碎買囉𢚸敬勉。共𠳐俐𠊛𠰺。麻拯群敢差事之女。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. trọn đời đồng trinh. cùng là đấng tôi kính mến hết lòng hết sức. ấy nhân đức bạn rất thánh người. là ông thánh Giu-se. có sẵn lòng mà vâng lời chịu lụy Đức Chúa Trời dường ấy. thật là một sự quở trách đến tôi. vì đã vô phép mà khinh dễ chẳng muốn vâng lời theo ý Đức Chúa Trời dạy. lại Đức Mẹ vốn có ước ao hết lòng mà vâng lời Đức Chúa Trời. thì xin rất thánh Đức Mẹ thương xem mà cầu bầu cho tôi. được khỏi những tội lỗi đã phạm xưa nay. cùng giúp tôi tự nay về sau cho được vâng lời chịu lụy Chúa tôi. mà ra sức giữ lề luật phép tắc người dạy cho hết lòng. và xin soi sáng cho tôi. được hằng tưởng nhớ đến có Đức Chúa Trời ở trước mặt tôi liên. thì tôi mới ra lòng kính mến. cùng vâng lời người dạy. mà chẳng còn dám sai sự gì nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
[157r]
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事衛仁德次波。時翁聖樞搓㐌敬勉德主𡗶𨕭歇每事。𧘇嵬次𠄩德主𡗶。羅德主姚昆。㐌𠖈世爫𠊚。麻炪焒敬勉中𢚸翁聖樞搓。傷喂事慄邏。智些推拯旦。羅別包饒焒声灵㐌合爫沒。麻炪中灵魂翁聖樞搓。分時爲生囉中戶行𠊛。分時爲𣳔唯。吏於共德主支秋𡗊𢆥。𧘇丕台汰時羅仍焒敬勉。喡羅等慄敬勉無穷。些唉推沒事尼時㐌堵。尾吏智坤
Sự về nhân đức thứ ba. thì ông thánh Giu-se đã kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự. ấy Ngôi thứ Hai Đức Chúa Trời. là Đức Chúa Deu Con. đã xuống thế làm người. mà đốt lửa kính mến trong lòng ông thánh Giu-se. Thương ôi sự rất lạ. trí ta suy chẳng đến. là biết bao nhiêu lửa thiêng liêng đã hợp làm một. mà đốt trong linh hồn ông thánh Giu-se. phần thì vì sinh ra trong họ hàng người. phần thì vì dòng dõi. lại ở cùng Đức Chúa Giê-su nhiều năm. ấy vậy thay thảy thì là những lửa kính mến. và là đấng rất kính mến vô cùng. ta hãy suy một sự này thì đã đủ. vả lại trí khôn
[157v]
些拱曉特沒拙丕。羅欺德主支秋判共苔伵𠊛沒𠄩俐。於尼噲羅𠲖瑪幽啐。時中𢚸𠄩翁聖𧘇群燶如焒。麻𤈠勉德主𡗶羕𧘇。方之羅事𤈠勉翁聖樞搓。爲㐌𦖑𠊛呐𡗊吝。吏別实訴詳德主支秋羅庫声灵慄重無價。時埃別特事敬勉中𢚸翁聖樞搓羅垠芾。婁歇時𠊛拱羅如 吒丕。麻𠰷𠻴爫咹庫辱朱特餒能德主支秋。共𢜝㤥喡料命麻𥙒郎渃依支蘇。時沛蹽𡽫𣵰𤂬 喡塘沙賒炊。吏於帝罷𢆥朱特𢩾德主支秋。時翁聖樞搓妖重事𧘇稟。爲固德主𡗶於共𠊛。朱𢧚𠊛敬勉歇𢚸歇飭。麻別塘蹺意共𠳐俐德主𡗶朱侖。渚時些㐌敬勉德主𡗶𨕭歇每事。麻㑏𨑮事噒朱歇𢚸拯。
ta cũng hiểu được một chút vậy. là khi Đức Chúa Giê-su phán cùng đầy tớ người một hai lời. ở nơi gọi là Ê-ma-u-sút (6). thì trong lòng hai ông thánh ấy còn nóng như lửa. mà sốt mến Đức Chúa Trời dường ấy. phương chi là sự sốt mến ông thánh Giu-se. vì đã nghe người nói nhiều lần. lại biết thật tỏ tường Đức Chúa Giê-su là kho thiêng liêng rất trọng vô giá. thì ai biết được sự kính mến trong lòng ông thánh Giu-se là ngần nào. sau hết thì người cũng là như cha vậy. mà lo lắng làm ăn khó nhọc cho được nuôi nấng Đức Chúa Giê-su. cùng sợ hãi và liều mình mà trẩy sang nước Y-chi-tô. thì phải trèo non lặn suối (7) và đàng sá xa xôi. lại ở đấy bảy năm cho được giúp Đức Chúa Giê-su. thì ông thánh Giu-se yêu trọng sự ấy lắm. vì có Đức Chúa Trời ở cùng người. cho nên người kính mến hết lòng hết sức. mà biết đàng theo ý cùng vâng lời Đức Chúa Trời cho trọn. chớ thì ta đã kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự. mà giữ mười sự răn cho hết lòng chăng.
[158r]
喡㐌妖重麻召仍事困庫暫丕。於代尼羅事𢶢戈𢶢歇。朱待塊每事庫巾𥹰𨱽。代婁沛召罰中地獄。時羅無穷無尽拯。
và đã yêu trọng mà chịu những sự khốn khó tạm vậy. ở đời này là sự chóng qua chóng hết. cho được khỏi mọi sự khó khăn lâu dài. đời sau phải chịu phạt trong Địa ngục. thì là vô cùng vô tận chăng.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。爲𠊛㐌特仁德敬勉德主𡗶𨕭歇每事。時碎悶蹺真𠊛麻扒斫如丕。双離𢚸碎時慄賒𥸷事𧘇稟。爲𤀖冷𧜐乃爫丙役冷。時吀𠊛爲勉德主𡗶。麻傷袩求保。朱碎特沒拙㸇焒声灵𧘇炪中灵魂碎。朱碎特𢚸敬勉德主𡗶。羅等自然極卒極冷。慄當敬勉無穷𨕭歇每事。麻碎㐌補閉婁拯爫。時吀𠊛台𥙩仍事碎㐌無法不仁不義𧘇。爲碎固妖重共𡃛𠸦。事𠊛㐌敬勉主碎羅羕𧘇。亞綿。
Lạy ơn ông thánh Giu-se. vì người đã được nhân đức kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự. thì tôi muốn theo chân người mà bắt chước như vậy. song le lòng tôi thì rất xa xôi sự ấy lắm. vì nguội lạnh trễ nải làm biếng việc lành. thì xin người vì mến Đức Chúa Trời. mà thương xem cầu bầu. cho tôi được một chút tàn lửa thiêng liêng ấy đốt trong linh hồn tôi. cho tôi được lòng kính mến Đức Chúa Trời. là đấng tự nhiên cực tốt cực lành. rất đáng kính mến vô cùng trên hết mọi sự. mà tôi đã bỏ bấy lâu chẳng làm. thì xin người thay lấy những sự tôi đã vô phép bất nhân bất nghĩa ấy. vì tôi có yêu trọng cùng ngợi khen. sự người đã kính mến Chúa tôi là dường ấy. A-men.
[158v]
﹝段時沛讀𠀧経天主。𠀧経亞蟡。𠀧経姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共経嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒸生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi chưng sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀経求慄聖德妑。経申母福。経德聖安蘇。喡経孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
沛扒斫仁德翁聖樞搓。㐌𠳐俐召累麻蹺意德主𡗶𠰺。
Phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. đã vâng lời chịu lụy mà theo ý Đức Chúa Trời dạy.
﹝事尼拯沛讀如經愿吟。沒袩朱別底麻爫役冷。共勸保几恪麻退﹞
(sự này chẳng phải đọc như kinh nguyện ngắm. một xem cho biết để mà làm việc lành. cùng khuyên bảo kẻ khác mà thôi)
次一沛召每事固旦。如罷𢬣德主𡗶麻囉。喡想中𢚸浪。事𧘇㐌实訴詳拯差。
次𠄩沛産𢚸。麻召𥙩欺皮事之困庫朱平𢚸。
Thứ nhất phải chịu mọi sự có đến. như bởi tay Đức Chúa Trời mà ra. và tưởng trong lòng rằng. sự ấy đã thật tỏ tường chẳng sai.
Thứ hai phải sẵn lòng. mà chịu lấy khi bề sự gì khốn khó cho bằng lòng.
[159r]
次𠀧沛𠸟𢚸。麻妖重每事德主𡗶爫朱些。
次𦊚停補役之。欺別意事𧘇。罷爲德主𡗶悶朱特益衛灵魂些。
庶年欺体固事之賴意命麻些庄悶。時些拜圈中弄命浪。实羅德主𡗶悶事尼。朱特益灵魂碎。
Thứ ba phải vui lòng. mà yêu trọng mọi sự Đức Chúa Trời làm cho ta.
Thứ bốn đừng bỏ việc gì. khi biết ý sự ấy. bởi vì Đức Chúa Trời muốn cho được ích về linh hồn ta.
Thứ năm khi thấy có sự gì trái ý mình mà ta chẳng muốn. thì ta phải khuyên trong lòng mình rằng. Thật là Đức Chúa Trời muốn sự này. cho được ích linh hồn tôi.
(Hết ngắm)
--------------------------
Chú thích:
(1) Ông Gideon là thủ lãnh dân Israel, được Chúa gọi để lãnh đạo dân đánh người Midian nhưng ông do dự và yêu cầu hai dấu lạ từ Chúa là bộ lông cừu ướt và bộ lông cừu khô. Truyện trong Cựu Ước.
(2) Có lẽ là ông Manoah là cha ông thủ lãnh Samson, song ông này không phải là thủ lãnh nên tôi chưa rõ ý Cụ Bỉnh nói đến ai.
(3) Quan tướng thì cứ như Thủ lãnh
(4) Judea là tên tỉnh Do Thái vào thời La Mã
(5) từ tiếng Bồ Propheta là các thánh Tiên tri trong Cựu Ước
(6) Chúa Giêsu hiện ra với hai môn đệ sau khi sống lại tại thành Emmaus.
(7) “trèo non lặn suối” là một thành ngữ Cụ Bỉnh hay dùng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét