Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ hai

 


Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ hai 
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Ngày thứ hai Cụ Bỉnh dạy bổn đạo ngắm sự ông thánh Giuse đã được Đức Chúa Giêsu gọi là "Cha" thì cho ta thấy người là đấng thánh trọng vọng vô cùng.
-----------------------------
經奴边那敬翁聖樞搓㝵次𠄩… 二百四十三
Kinh Novena kính ông thánh José ngày thứ 2 … trang 243
[135v]
㝵次𠄩。吟調次𠄩。衛事郎重次𠄩。麻翁聖樞搓㐌特爫亞皰德主支秋。
Ngày thứ hai. ngắm điều thứ hai. về sự sang trọng thứ hai. mà ông thánh Giu-se đã được làm A-ba (1) Đức Chúa Giê-su.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
事聀權郎重翁聖樞搓。㐌特噲羅補餒德主支秋。麻德主𡗶固敬重𠊛稟。朱𢧚中經𩆷傳固呐浪。德主𡗶班聀朱聖天神台位𠊛。包除欺固役之麻差𠫾使。如欺聖天神𠖈世間。麻判共翁聖亞巴囉蜂浪。蚤羅德主𡗶。吏固𡗊欺差沒𠊛聖恪𠖈世間。麻判共𠊛些浪。蚤呐共眾拜。双庄固等聖天神。咍羅𠊛聖芾。麻㐌特聀郎重固𠸜噲羅亞皰德主支秋。实訴詳中經翁聖沫絩。固噲德主支秋羅昆翁亞巴囉蜂。共昆𤤰耶曰。𧘇
Sự chức quyền sang trọng ông thánh Giu-se. đã được gọi là bố nuôi Đức Chúa Giê-su. mà Đức Chúa Trời có kính trọng người lắm. cho nên trong kinh Sấm Truyền có nói rằng. Đức Chúa Trời ban chức cho thánh Thiên thần thay vị người. bao giờ khi có việc gì mà sai đi sứ. như khi thánh Thiên thần xuống thế gian. mà phán cùng ông thánh A-ba-ra-ong (2) rằng. tao là Đức Chúa Trời. lại có nhiều khi sai một người thánh khác xuống thế gian. mà phán cùng người ta rằng. tao nói cùng chúng bây. song chẳng có đấng thánh Thiên thần. hay là người thánh nào. mà đã được chức sang trọng có tên gọi là A-ba Đức Chúa Giê-su. thật tỏ tường trong kinh ông thánh Mát thêu. có gọi Đức Chúa Giê-su là con ông A-ba-ra-ong. cùng con vua Đa-vít. ấy
[136r]
些唉袩固噲德主支秋羅昆𠄩翁聖𧘇。爲罷德主支秋固生囉中戶行𠊛麻退。双離庄固撰。麻𠊛群特事重爫丕。方之噲德主支秋羅昆翁聖樞搓。爲𠊛固𡗊仁德慄邏。喡慄謙讓。麻德主𡗶㐌撰蓮聀慄高慄重。羅結伴共慄聖德婆瑪𠫾亞童貞。罷帝朱𢧚時特噲翁聖樞搓羅吒餒德主支秋。实羅德主𡗶㐌囉代爫𠊛。麻召折贖罪朱天下。傷喂聀權郎重慄邏爫丕。麻翁聖樞搓㐌特。時智些湿閑推庄旦論庄囉。麻呐朱特事𧘇兜。
ta hãy xem có gọi Đức Chúa Giê-su là con hai ông thánh ấy. vì bởi Đức Chúa Giê-su có sinh ra trong họ hàng người mà thôi. song le chẳng có chọn. mà người còn được sự trọng làm vậy. phương chi gọi Đức Chúa Giê-su là con ông thánh Giu-se. vì người có nhiều nhân đức rất lạ. và rất khiêm nhường. mà Đức Chúa Trời đã chọn lên chức rất cao rất trọng. là kết bạn cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đồng trinh. bởi đấy cho nên thì được gọi ông thánh Giu-se là cha nuôi Đức Chúa Giê-su. thật là Đức Chúa Trời đã ra đời làm người. mà chịu chết chuộc tội cho thiên hạ. thương ôi chức quyền sang trọng rất lạ làm vậy. mà ông thánh Giu-se đã được. thì trí ta thấp hèn suy chẳng đến luận chẳng ra. mà nói cho được sự ấy đâu.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩德主支秋基移吹蘇蘇羅主碎。共㐌贖罪朱碎。爲固俐𠊛
Lạy ơn Đức Chúa Giê-su Khi-rê-xi-tô (3) là Chúa tôi. cùng đã chuộc tội cho tôi. vì có lời người
[136v]
判浪。埃麻敬勉德主𡗶朱𢧚。𧘇羅媄蚤共羅英㛪蚤。中意俐𧘇。羅仍役冷仁德几𧘇爫時𢧚𦎛創。麻𤐝朱几恪待扒斫。如招種卒冷声灵中灵魂𠊛些。時嗔主碎爲功業翁聖樞搓求保。麻班飭孟朱碎特爫役冷福德。麻爫𦎛朱几恪特𤐝。喡𠰺𠴗朱𠊛些別道聖德主𡗶麻蜍奉。朱碎特生囉户行声灵共仍几𧘇。亞綿。
phán rằng. ai mà kính mến Đức Chúa Trời cho nên. ấy là Mẹ tao cùng là anh em tao. trong ý lời ấy. là những việc lành nhân đức kẻ ấy làm thì nên gương sáng. mà soi cho kẻ khác được bắt chước. như gieo giống tốt lành thiêng liêng trong linh hồn người ta. thì xin Chúa tôi vì công nghiệp ông thánh Giu-se cầu bầu. mà ban sức mạnh cho tôi được làm việc lành phúc đức. mà làm gương cho kẻ khác được soi. và dạy dỗ cho người ta biết đạo thánh Đức Chúa Trời mà thờ phượng. cho tôi được sinh ra họ hàng thiêng liêng cùng những kẻ ấy. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời ở trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
[137r]
欺翁聖樞搓㐌𠳐法德主𡗶𠰺。麻爫役朱𢧚。羅𠊛特權爫吒。麻䁛朔德主支秋如昆丕。時固囉飭麻𠰺𠴗共餒𩟻喡妖當共敬重朱歇𢚸。吏固生能召庫辱爫咹。朱特生囉俸祿。麻餒德主支秋。共固勤敏麻𠰷料執拖𠊛。欺別信𤤰𠲖𠱋羝𠫾尋德主支秋麻折。朱𢧚自𧘇衛婁時恒𠰷𣼽䁛朔收㝵收店。麻𢩾每役爫朱主救世特𠸟𢚸。渚時悲除些固悶朱特爫昆德主𡗶。喡葉𢚸翁聖樞搓。時別实浪。庄固事之朱葉𢚸𠊛欣事敬重。麻扒斫皮外。羅討敬共𠳐俐召累吒媄命朱歇𢚸事𧘇庄差。眾碎歇台汰調沛𠰷𣼽旦事𧘇。麻尋唐朱特敬勉德主𡗶沒㝵沒欣麻囉
Khi ông thánh Giu-se đã vâng phép Đức Chúa Trời dạy. mà làm việc cho nên. là người được quyền làm cha. mà coi sóc Đức Chúa Giê-su như con vậy. thì có ra sức mà dạy dỗ cùng nuôi nấng và yêu đương cùng kính trọng cho hết lòng. lại có siêng năng chịu khó nhọc làm ăn. cho được sinh ra bổng lộc. mà nuôi Đức Chúa Giê-su. cùng có cần mẫn mà lo liệu giúp đỡ người. khi biết tin vua Ê-ro-dê đi tìm Đức Chúa Giê-su mà giết. cho nên tự ấy về sau thì hằng lo lắng coi sóc thâu ngày thâu đêm. mà giúp mọi việc làm cho Chúa Cứu Thế được vui lòng. chớ thì bây giờ ta có muốn cho được làm con Đức Chúa Trời. và đẹp lòng ông thánh Giu-se. thì biết thật rằng. chẳng có sự gì cho đẹp lòng người hơn sự kính trọng. mà bắt chước bề ngoài. là thảo kính cùng vâng lời chịu lụy cha mẹ mình cho hết lòng sự ấy chẳng sai. chúng tôi hết thay thảy điều phải lo lắng đến sự ấy. mà tìm đàng cho được kính mến Đức Chúa Trời một ngày một hơn mà ra
[137v]
飭咹𡅧除塘罪磊朱𢴑。共𠳐俐召累蹺意德主𡗶𠰺朱歇𢚸歇飭。麻扒斫仁德翁聖樞搓。事𧘇实羅葉𢚸倘稟。爲𠊛固意爫𦎛畧朱些特遶婁麻扒斫。
sức ăn năn chừa đàng tội lỗi cho dứt. cùng vâng lời chịu lụy theo ý Đức Chúa Trời dạy cho hết lòng hết sức. mà bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. sự ấy thật là đẹp lòng người lắm. vì người có ý làm gương trước cho ta được theo sau mà bắt chước.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
𥛉恩慄聖德媄童貞慄創𣼽。爲𠊛㐌別聀權郎重伴慄聖𠊛羅翁聖樞搓。時㐌爫証訴詳。麻䁛朔德主支秋如吒丕。時吀慄聖德媄爫官柴麻傷袩𠰺𠴗碎。朱特合爫沒共翁聖樞搓麻𡃛𠸦德主𡗶。共勸保喡垠諫𠊛些矯蹺塘罪磊。朱特𢚸敬勉德主支秋。爲固𡗊几㐌易陽麻犯罪。朱得別唐咹𡅧呂吏麻召累𠳐法德主𡗶。𧘇羅事葉𢚸翁聖樞搓。爲𠊛固約泑共
Lạy ơn rất thánh Đức Mẹ đồng trinh rất sáng láng. vì người đã biết chức quyền sang trọng bạn rất thánh người là ông thánh Giu-se. thì đã làm chứng tỏ tường. mà coi sóc Đức Chúa Giê-su như cha vậy. thì xin rất thánh Đức Mẹ làm Quan thầy mà thương xem dạy dỗ tôi. cho được hợp làm một cùng ông thánh Giu-se mà ngợi khen Đức Chúa Trời. cùng khuyên bảo và ngăn gián người ta kẻo theo đàng tội lỗi. cho được lòng kính mến Đức Chúa Giê-su. vì có nhiều kẻ đã dễ dàng mà phạm tội. cho được biết đàng ăn năn trở lại mà chịu lụy vâng phép Đức Chúa Trời. ấy là sự đẹp lòng ông thánh Giu-se. vì người có ước ao cùng
[138r]
悶事𧘇如爫丕。亞綿。
muốn sự ấy như làm vậy. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
事福祿慄卒冷。麻翁聖樞搓㐌特固德主支秋羅如𨀈爫昆丕。爲蒸各𠊛些世間。係羅埃固昆丐。時實訴詳屬衛吒媄。欣几特𧶮改屬衛命。朱𢧚天下噲事𧘇。羅事固福固祿稟。麻翁聖樞搓固德主支秋羅事慄實。爲欺𠊛些固昆丐時罷爲事生囉麻買固
Sự phúc lộc rất tốt lành. mà ông thánh Giu-se đã được có Đức Chúa Giê-su là như bậc làm con vậy. vì chưng các người ta thế gian. hệ là ai có con cái. thì thật tỏ tường thuộc về cha mẹ. hơn kẻ được của cải thuộc về mình. cho nên thiên hạ gọi sự ấy. là sự có phúc có lộc lắm. mà ông thánh Giu-se có Đức Chúa Giê-su là sự rất thật. vì khi người ta có con cái thì bởi vì sự sinh ra mà mới có
[138v]
双離翁聖樞搓固德主支秋。時罷爲事𢚸冷傷妖。麻德主吒㐌撰。共班朱𠊛固法盈。麻特該管庫声灵慄重蓋𧘇羅事拯當。双罷爲𠊛㐌特結伴爫沒共慄聖德媄童貞。時買特聀慄重𧘇。吏德主支秋固班朱翁聖樞搓特𡗊仁德時慄𤳱待。共悶撰𠊛爫吒丕。爲事𧘇時德主支秋固敬重𠊛朱歇𢚸。麻翁聖樞搓特德主支秋。羅主实慄郎慄富貴無穷於𨕭𡗶。時𠊛妖重欣每事聀權郎重。共事𠸟佊咍戈於𠁑坦。渚時些㐌扒酌事仁德翁聖樞搓。麻妖重事𠸟佊𨕭𡗶。共召庫辱囉飭麻爫役冷福德。喡蹺意德主𡗶欣每事𧶮改世間尼拯。咍羅役蹺意命。共朝衛性壳麻退。時悲除些沛察事𧘇朱訴。
song le ông thánh Giu-se có Đức Chúa Giê-su. thì bởi vì sự lòng lành thương yêu. mà Đức Chúa Cha đã chọn. cùng ban cho người có phép riêng. mà được cai quản kho thiêng liêng rất trọng cái ấy là sự chẳng đáng. song bởi vì người đã được kết bạn làm một cùng rất thánh Đức Mẹ đồng trinh. thì mới được chức rất trọng ấy. lại Đức Chúa Giê-su có ban cho ông thánh Giu-se được nhiều nhân đức thì rất rộng rãi. cùng muốn chọn người làm cha vậy. vì sự ấy thì Đức Chúa Giê-su có kính trọng người cho hết lòng. mà ông thánh Giu-se được Đức Chúa Giê-su. là Chúa thật rất sang rất phú quý vô cùng ở trên Trời. thì người yêu trọng hơn mọi sự chức quyền sang trọng. cùng sự vui vẻ hay qua ở dưới đất. chớ thì ta đã bắt chước sự nhân đức ông thánh Giu-se. mà yêu trọng sự vui vẻ trên Trời. cùng chịu khó nhọc ra sức mà làm việc lành phúc đức. và theo ý Đức Chúa Trời hơn mọi sự của cải thế gian này chăng. hay là việc theo ý mình. cùng chiều về tính xác mà thôi. thì bây giờ ta phải xét sự ấy cho tỏ.
[139r]
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。悲除碎稱囉訴詳浪。𠊛羅等固𡗊役冷仁德計拯掣。麻吏察命碎時𠃝稟共囉空女。麻德主𡗶唉群傷碎。共底𤯩朱旦𣈙。实羅恩重稟。爲閉𥹰碎仍垠阻𡗊唐。分時咹默舖張。分時制排無益。麻蹺俗世間共性壳䏦。㐌戈㝵𣎃虚空。双悲除碎買別羅事羅法不義共主碎。時碎𠰷盆咹𡅧𤴬疸中𢚸。麻決志除实。自𠉞衛婁拯敢犯女。麻吀翁聖樞搓求保。喡𢩾飭朱碎特事重𧘇。群仍事碎㐌妖重奴初𠉞。時𣈙碎仕補奴𠖈𠁑真。麻踏蹅𠫾朱衝。矯群爫困碎女。亞綿。
Lạy ơn ông thánh Giu-se. Bây giờ tôi xưng ra tỏ tường rằng. người là đấng có nhiều việc lành nhân đức kể chẳng xiết. mà lại xét mình tôi thì ít lắm cùng ra không nữa. mà Đức Chúa Trời hãy còn thương tôi. cùng để sống cho đến rầy. thật là ơn trọng lắm. vì bấy lâu tôi những ngăn trở nhiều đàng. phần thì ăn mặc phô trương. phần thì chơi bời vô ích. mà theo thói thế gian cùng tính xác thịt. đã qua ngày tháng hư không. song bây giờ tôi mới biết là sự là phép bất nghĩa cùng Chúa tôi. thì tôi lo buồn ăn năn đau đớn trong lòng. mà quyết chí chừa thật. tự nay về sau chẳng dám phạm nữa. mà xin ông thánh Giu-se cầu bầu. và giúp sức cho tôi được sự trọng ấy. còn những sự tôi đã yêu trọng nó xưa nay. thì rầy tôi sẽ bỏ nó xuống dưới chân. mà đạp tra đi cho xong. kẻo còn làm khốn tôi nữa. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. Cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
[139v]
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。嗔𠊛召𥙩碎。麻䁛朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特蓮幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀經求慄聖德妑。經申母福。經德聖安蘇。喡經孕德妑﹞
(đoạn thì phải dọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh Thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
沛扒斫翁聖樞搓。爲𠊛㐌召庫辱閉𥹰麻𢩾德主支秋。時悲除些沛爫悲饒役冷中歆𠉞。
Phải bắt chước ông thánh Giu-se. vì người đã chịu khó nhọc bấy lâu mà giúp Đức Chúa Giê-su. thì bây giờ ta phải làm bây nhiêu việc lành trong hôm nay.
﹝調尼吀沛讀各經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(Điều này xin phải đọc các kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
次一沛垠諫矯𠊛些犯罪𡘮𢚸德主𡗶。
次𠄩沛求朱几固罪咹𡅧呂吏共德主𡗶。朱特咹眉功業德主支秋。
次𠀧沛勸保仍几中𨴦茹屬衛命。咍羅𠊛些皮外事衛灵魂。
次𦊚沛𠴗停𠊛些爫役冷。爲勉仁德翁聖樞搓。麻敬重𠊛。
次𠄼沛妖重事敬勉德主𡗶中𢚸。欣每事郎重聀權。喡𧶮改世間。
Thứ nhất phải ngăn gián kẻo người ta phạm tội mất lòng Đức Chúa Trời.
Thứ hai phải cầu cho kẻ có tội ăn năn trở lại cùng Đức Chúa Trời. cho được ăn mày công nghiệp Đức Chúa Giê-su.
Thứ ba phải khuyên bảo những kẻ trong cửa nhà thuộc về mình. hay là người ta bề ngoài sự về linh hồn.
Thứ bốn phải dỗ dành người ta làm việc lành. vì mến nhân đức ông thánh Giu-se. mà kính trọng người.
Thứ năm phải yêu trọng sự kính mến Đức Chúa Trời trong lòng. hơn mọi sự sang trọng chức quyền. và của cải thế gian.
(Hết ngắm)
-----------------------------
Chú thích:
(1 Abba là “Cha” trong tiếng Aram là ngôn ngữ mẹ để của Đức Chúa Giêsu
(2 Abraão là tiếng Bồ Đào Nha thay cho Abraham, tổ phụ trong Cựu Ước
(3 phiên âm từ tiếng Bồ Đào Nha Cristo


Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ nhất

 


Kinh cửu nhật lễ ông thánh Giuse ngày thứ nhất
(Borg.tonch.18 hay "Sách kinh Thầy cả Bỉnh" - Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.

Cấu trúc một ngày ngắm của Cụ Bỉnh qua ngày đầu có thể được tóm như sau:
- Một ngày ngắm chia ra làm 3 lẽ ngắm về một khía cạnh nhân đức trong đời một vị thánh. Trước hết làm dấu và đọc kinh Ba Ngôi.
- Mỗi lẽ ngắm bắt đầu bằng việc Cụ Bỉnh
+ cắt nghĩa lẽ ngắm
+ bổn đạo đọc lời nguyện cầu than mỗi lẽ riêng
+ đọc 3 kinh Lạy Cha, 3 kinh Kính Mừng, 3 kinh Sáng Danh
+ đọc lời cầu xin phó mình sau hết
- Lặp lại 3 lẽ như bước trên, rồi đọc 4 kinh kết là: kinh cầu Đức Bà, kinh Thánh Thiên Thần, kinh Thân mẫu phúc và kinh dâng Đức Bà.
- Đọc lời khuyên của Cụ Bỉnh ngày hôm đó nên và không nên làm việc gì cho đẹp lòng Đức Chúa Trời.
Trong đoạn này đã có chú thích trang theo thủ bản gốc, chữ "r" hay recto là mặt trước của một trang theo chiều đọc từ phải sang trái, chữ "v" hay verso là mặt sau.
-----------------------------
經奴边那翁聖樞搓㝵次一
Kinh Novena ông thánh José ngày thứ 1
[130v]
奴边那。羅經讀𠃩㝵畧禮翁聖樞搓。﹝畧歇爫𧿫。共讀經𠀧嵬麻咹𡅧罪。喡求吀朱特爫役卒﹞
No-ven-na. là kinh đọc chín ngày trước lễ ông thánh Giu-se. (trước hết làm dấu. cùng đọc kinh Ba Ngôi mà ăn năn tội. và cầu xin cho được làm việc tốt)
㝵次一。吟調次一。衛事聀權郎重次一。麻翁聖樞搓㐌特結伴共慄聖德妑瑪𠫾亞。
Ngày thứ nhất. Ngắm điều thứ nhất. về sự chức quyền sang trọng thứ nhất. mà ông thánh Giu-se đã được kết bạn cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a.
理次一時吟。
Lẽ thứ nhất thì ngắm.
畧歇時翁聖樞搓㐌特𨕭聀郎重。麻結伴爫沒共慄聖德妑瑪𠫾亞。事尼時智些湿閑推庄旦。爲蒸德主𡗶㐌定德主姚昆。羅嵬次𠄩德主𡗶。𠖈世爫𠊛召難召折麻贖罪朱天下。時生罢慄聖德妑侖代童貞。吏朱𠊛結伴共𠊛慄聖。麻中奇喡類𠊛些自畧旦婁。時德主𡗶撰沒翁聖樞搓㐌特𨕭聀慄高重𧘇。麻結伴共慄聖德妑童貞。渚時些沛敬重麻𡃛𠸦事福祿慄卒冷。翁聖樞搓㐌特德主𡗶傷妖蓋𧘇。麻朱結伴共慄聖德妑。時庄恪
Trước hết thì ông thánh Giu-se đã được lên chức sang trọng. mà kết bạn làm một cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. sự này thì trí ta thấp hèn suy chẳng đến. vì chưng Đức Chúa Trời đã định Đức Chúa Deu Con. là ngôi thứ hai Đức Chúa Trời. xuống thế làm người chịu nạn chịu chết mà chuộc tội cho thiên hạ. thì sinh bởi rất thánh Đức Bà trọn đời đồng trinh. lại cho người kết bạn cùng người rất thánh. mà trong cả và loài người ta tự trước đến sau. thì Đức Chúa Trời chọn một ông thánh Giu-se đã được lên chức rất cao trọng ấy. mà kết bạn cùng rất thánh Đức Bà đồng trinh. chớ thì ta phải kính trọng mà ngợi khen sự phúc lộc rất tốt lành. ông thánh Giu-se đã được Đức Chúa Trời thương yêu cái ấy. mà cho kết bạn cùng rất thánh Đức Bà. thì chẳng khác
[131r]
之如㐌班聀朱𠊛特爫皮𨕭慄聖德妑丕。麻德妑羅等皮𨕭各等聖天神於𨕭𡗶。爲德主𡗶㐌撰𠊛爫媄德主姚昆囉代。麻翁聖樞搓時特該管慄聖德母中每役𨴦茹。吏爫伴共𠊛欺皮沛事之困苦。咍羅欺特事之𠸟冷。時些沛推聀郎重𧘇麻翁聖樞搓㐌特。庄沛 羅事情其。咍羅𧵑吒媄底朱。咍羅罢爲𠊛些㐌撰麻特事𧘇兜。爲蒸𠊛些世間時咍差林喡嚉詐。双离罢爲意德主𡗶㐌撰。時慄通別吧慄实時無穷。麻庄固理芾差林特事𧘇。爲㐌訴囉翁聖樞搓实羅聖慄懶喡窒於謙讓。麻德主𡗶㐌傷妖別羅包饒。共班朱𠊛仍事实佊中灵魂別羅垠芾女。衣羅役次一時翁聖樞搓㐌爫朱葉𢚸德主𡗶。喡爫朱名吒奇創。渚時閉除些
gì như đã ban chức cho người được làm Bề trên rất thánh Đức Bà vậy. mà Đức Bà là đấng Bề trên các đấng thánh Thiên thần ở trên Trời. vì Đức Chúa Trời đã chọn người làm Mẹ Đức Chúa Deu Con ra đời. mà ông thánh Giu-se thì được cai quản rất thánh Đức Mẹ trong mỗi việc cửa nhà. lại làm bạn cùng người khi bề phải sự gì khốn khó. hay là khi được sự gì vui lành. thì ta phải suy chức sang trọng ấy mà ông thánh Giu-se đã được. Chẳng phải là sự tình cờ. hay là của cha mẹ để cho. hay là bởi vì người ta đã chọn mà được sự ấy đâu. vì chưng người ta thế gian thì hay sai lầm và dối trá. song le bởi vì ý Đức Chúa Trời đã chọn. thì rất thông biết và rất thật thì vô cùng. mà chẳng có lẽ nào sai lầm được sự ấy. vì đã tỏ ra ông thánh Giu-se thật là thánh rất lớn và rất ở khiêm nhường. mà Đức Chúa Trời đã thương yêu biết là bao nhiêu. cùng ban cho người những sự vui vẻ trong linh hồn biết là ngần nào nữa. ấy là việc thứ nhất thì ông thánh Giu-se đã làm cho đẹp lòng Đức Chúa Trời. và làm cho danh Cha cả sáng. chớ thì bấy giờ ta
[131v]
沛察命。初𫢩些㐌爫特仍役之。朱特葉𢚸德主𡗶。咍羅拯。
phải xét mình. xưa nay ta đã làm được những việc gì. cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời. hay là chăng.
悲除沛嘆咀共德主𡗶浪。
Bây giờ phải than thở cùng Đức Chúa Trời rằng.
𥛉恩主碎慄仁冷無穷。㐌生囉碎朱固壳固灵魂。吏𨷑𢚸碎朱別特道聖德主𡗶。喡底碎朱𤯩旦𣈙。麻碎閉婁年𠉞時仍於仍無益。沒悶蹺性壳𦧘麻庄悶爫役之冷。朱特感恩把義主碎朱𢧚。吏爫仍事罪磊無法不義共主碎麻退。麻主碎庄固罰即時咍羅補朱虚𠫾。如㐌罰共補𠫾几恪初𠉞。沒傷碎共廛佇連。耒吏𤐝𢚸碎朱別浪。㐌磊義共主碎。時自𠉞衛婁碎決志篤𢚸除实。麻囉飭爫役冷朱特葉𢚸主碎。時吀主碎爲功業翁聖樞搓求保。麻班飭朱碎特爫役冷福德。朱當主碎傷妖。麻撰𥙩碎爫碎佐
Lạy ơn Chúa tôi rất nhân lành vô cùng. đã sinh ra tôi cho có xác có linh hồn. lại mở lòng tôi cho biết được đạo thánh Đức Chúa Trời. và để tôi cho sống đến rầy. mà tôi bấy lâu năm nay thì những ở những vô ích. một muốn theo tính xác thịt mà chẳng muốn làm việc gì lành. cho được cảm ơn trả nghĩa Chúa tôi cho nên. lại làm những sự tội lỗi vô phép bất nghĩa cùng Chúa tôi mà thôi. mà Chúa tôi chẳng có phạt tức thì hay là bỏ cho hư đi. như đã phạt cùng bỏ đi kẻ khác xưa nay. một thương tôi cùng gìn giữ liên. rồi (1) lại soi lòng tôi cho biết rằng. đã lỗi nghĩa cùng Chúa tôi. thì tự nay về sau tôi quyết chí dốc lòng chừa thật. mà ra sức làm việc lành cho được đẹp lòng Chúa tôi. thì xin Chúa tôi vì công nghiệp ông thánh Giu-se cầu bầu. mà ban sức cho tôi được làm việc lành phúc đức. cho đáng Chúa tôi thương yêu. mà chọn lấy tôi làm tôi tá
[132r]
𠊛。朱碎特朝直於𨕭天堂代代。亞綿。
người. cho tôi được chầu chực ở trên Thiên đường đời đời. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬勉主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a (2). mà kính mến Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。吀𠊛召𥙩碎。麻𩲡朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特連幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau hết tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời ở trên Trời. A-men.
理次𠄩時吟。
Lẽ thứ hai thì ngắm.
箕如中法瑪知模尼烏。時沛固𠄩𠊛平𢚸買𢧚。拱如欺翁聖樞搓特慄聖德妑童貞撰𠊛麻結伴共。時埃推特仍事郎重𠸟佊。欺𧘇固旦共翁聖樞搓。朱𠊛特撰𥙩慄聖德妑。爲蒸德主𡗶㐌孕𢧚慄聖德妑時羅慄聖。慄通別。慄坤頑。共慄侖冷。喡固仁德每唐。麻
Kìa như trong phép Ma-tri-mô-ni-ô (3). thì phải có hai người bằng lòng mới nên. cũng như khi ông thánh Giu-se được rất thánh Đức Bà đồng trinh chọn người mà kết bạn cùng. thì ai suy được những sự sang trọng vui vẻ. khi ấy có đến cùng ông thánh Giu-se. cho người được chọn lấy rất thánh Đức Bà. vì chưng Đức Chúa Trời đã dựng nên rất thánh Đức Bà thì là rất thánh. rất thông biết. rất khôn ngoan. cùng rất trọn lành. và có nhân đức mọi đàng. mà
[132v]
翁聖樞搓特慄聖德妑傷旦。麻撰𥙩爫伴共𠊛。朱特𢩾役佇命沚仕。麻爫伴於共饒連。𠳐法德主𡗶𠰺。𧘇羅事卒冷喡固福祿稟。渚時些沛囉飭朱歇𢚸麻敬重翁聖樞搓。双離油麻奇喡類𠊛些於世間。共各等聖天神於𨕭𡗶。調合吏爫沒。麻敬重翁聖樞搓朱歇𢚸歇飭。時事𠸟佊郎重𧘇。共拯𡖼朱平欺慄聖德妑㐌撰翁聖樞搓車。麻𥙩爫伴共𠊛。時羅事慄郎重。喡慄牟冉。智些湿閑推拯特。渚時閉除些固悶朱特慄聖德妑傷妖。麻撰𥙩些爫碎佐𠊛。時沛扒斫仁德翁聖樞搓。羅佇命沚仕灵魂喡壳。共扒斫仁德慄聖德妑。羅敬勉德主𡗶𨕭歇每事。共傷妖𠊛些平命丕。
ông thánh Giu-se được rất thánh Đức Bà thương đến. mà chọn lấy làm bạn cùng người. cho được giúp việc giữ mình sạch sẽ. mà làm bạn ở cùng nhau liên. vâng phép Đức Chúa Trời dạy. ấy là sự tốt lành và có phúc lộc lắm. chớ thì ta phải ra sức cho hết lòng mà kính trọng ông thánh Giu-se. song le dù mà cả và loài người ta ở thế gian. cùng các đấng thánh Thiên thần ở trên Trời. điều hợp lại làm một. mà kính trọng ông thánh Giu-se cho hết lòng hết sức. thì sự vui vẻ sang trọng ấy. cũng chẳng sánh cho bằng khi rất thánh Đức Bà đã chọn ông thánh Giu-se. mà lấy làm bạn cùng người. thì là sự rất sang trọng. và rất mầu nhiệm. trí ta thấp hèn suy chẳng được. chớ thì bấy giờ ta có muốn cho được rất thánh Đức Bà thương yêu. mà chọn lấy ta làm tôi tá người. thì phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. là giữ mình sạch sẽ linh hồn và xác. cùng bắt chước nhân đức rất thánh Đức Bà. là kính mến Đức Chúa Trời trên hết mọi sự. cùng thương yêu người ta bằng mình vậy.
悲除沛嘆咀共慄聖德妑浪。
Bây giờ phải than thở cùng rất thánh Đức Bà rằng.
[133r]
𥛉恩慄聖德妑瑪𠫾亞侖代童貞。𢚸碎約泑悶朱特爫碎佐𠊛。麻碎推吏羅事拯當。爲罷罪碎麻囉。朱𢧚拯特咹眉事重𧘇。双悲除碎忌篭𢚸冷共仁德慄聖德媄。羅媄傷咄麻保朱几罪特咹𡅧𢧚。時吀𢩾碎朱特咹𡅧泣淥爲罪磊碎㐌犯初𠉞。朱碎特𥙩渃沫𧘇麻𣳮仍事汿洩中灵魂碎𠫾朱沚。麻爫朱碎特扒斫仁德佇命沚仕如各聖印奴蓮躋。羅唐仁德翁聖樞搓。麻𠊛㐌特慄聖德妑童貞妖重。時碎約泑歇𢚸歇飭。共決志自𠉞衛婁囉飭麻爫朱特事𧘇。亞綿。
Lạy ơn rất thánh Đức Bà Ma-ri-a trọn đời đồng trinh. lòng tôi ước ao muốn cho được làm tôi tá người. mà tôi suy lại là sự chẳng đáng. vì bởi tội tôi mà ra. cho nên chẳng được ăn mày sự trọng ấy. song bây giờ tôi cậy trông lòng lành cùng nhân đức rất thánh Đức Mẹ. là Mẹ thương xót mà bầu cho kẻ tội được ăn năn nên. thì xin giúp tôi cho được ăn năn khóc lóc vì tội lỗi tôi đã phạm xưa nay. cho tôi được lấy nước mát ấy mà rửa những sự dơ dáy trong linh hồn tôi đi cho sạch. mà làm cho tôi được bắt chước nhân đức giữ mình sạch sẽ như các thánh In-no-sen-tê (4). là đàng nhân đức ông thánh Giu-se. mà người đã được rất thánh Đức Bà đồng trinh yêu trọng. thì tôi ước ao hết lòng hết sức. cùng quyết chí tự nay về sau ra sức mà làm cho được sự ấy. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà. và ông thánh Giu-se. cùng kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và
[133v]
壳碎朱𠊛。吀𠊛召𥙩碎。麻𩲡朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙生時女。朱碎特連幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶。亞綿。
xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau khi tôi mong sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời ở trên Trời. A-men.
理次𠀧時吟。
Lẽ thứ ba thì ngắm.
本中法瑪知模尼烏。時沛固𠄩𠊛合沒𢚸沒意共饒。油羅性涅那。咍羅格退咹於俐呐役爫。時中𨴦茹買特安冷麻於順和共饒。𧘇羅退於奇喡類𠊛些於世間尼。朱𢧚德主𡗶羅等上智。喡慄通別無穷。㐌撰翁聖樞搓朱特結伴共慄聖德妑。時庄固理芾麻差林特中役𧘇兜。爲蒸㐌体事𧘇訴祥如丕拯差。沒羅翁聖樞搓㐌特事𧘇欺畧。咍羅自閉除麻德主𡗶買孕𢧚事仁德𧘇朱𠊛。喡慄聖德妑㐌𢩾朱𠊛 麻特事𧘇。爲蒸德主𡗶𠀧嵬㐌定生囉慄聖德妑瑪
Vốn trong phép Ma-tri-mô-ni-ô. thì phải có hai người hợp một lòng một ý cùng nhau. dầu là tính nết na. hay là cách thói ăn ở lời nói việc làm. thì trong cửa nhà mới được an lành mà ở thuận hòa cùng nhau. ấy là thói ở cả và loài người ta ở thế gian này. cho nên Đức Chúa Trời là đấng thượng trí (5). và rất thông biết vô cùng. đã chọn ông thánh Giu-se cho được kết bạn cùng rất thánh Đức Bà. thì chẳng có lẽ nào mà sai lầm được trong việc ấy đâu. vì chưng đã thấy sự ấy tỏ tường như vậy chẳng sai. một là ông thánh Giu-se đã được sự ấy khi trước. hay là tự bấy giờ mà Đức Chúa Trời mới dựng nên sự nhân đức ấy cho người. và rất thánh Đức Bà đã giúp cho người mà được sự ấy. vì chưng Đức Chúa Trời Ba Ngôi đã định sinh ra rất thánh Đức Bà Ma-
[134r]
𠫾亞童貞。時侖卒侖冷壳喡壳魂。底麻爫媄德主𡗶。爲仕生𦝉德主姚昆羅嵬次𠄩囉代。吏固朱𠊛結伴共翁聖樞搓。時拯固理芾麻庄撰。咍羅拯孕𢧚沒𠊛慄聖。固𡗊仁德格盈慄邏共慄卒冷每唐蓋𧘇𠱋。𧘇羅役德主𡗶時爫丕。芾羅役些。悲除沛察初𠉞些固討敬吒媄。麻䁛朔共餒能𠊛朱歇𢚸庄。尾吏中法瑪知模尼烏。些固蹺意德主𡗶𠰺類𠊛些沛佇事𣦍冷共沛理。咍羅些㐌朝衛退世間共性壳𦧘麻退。
ri-a đồng trinh. thì trọn tốt trọn lành xác và linh hồn. để mà làm Mẹ Đức Chúa Trời. vì sẽ sinh đẻ Đức Chúa Deu Con là ngôi thứ hai ra đời. lại có cho người kết bạn cùng ông thánh Giu-se. thì chẳng có lẽ nào mà chẳng chọn. hay là chẳng dựng nên một người rất thánh. có nhiều nhân đức cách riêng rất lạ cùng rất tốt lành mọi đàng cái ấy ru. ấy là việc Đức Chúa Trời thì làm vậy. nào là việc ta. bây giờ phải xét xưa nay ta có thảo kính cha mẹ. mà coi sóc cùng nuôi nấng người cho hết lòng chăng. vả lại trong phép Ma-tri-mô-ni-ô. ta có theo ý Đức Chúa Trời dạy loài người ta phải giữ sự ngay lành cùng phải lẽ. hay là ta đã chiều về thói thế gian cùng tính xác thịt mà thôi.
悲除沛嘆咀共翁聖樞搓浪。
Bây giờ phải than thở cùng ông thánh Giu-se rằng.
𥛉恩翁聖樞搓。𢚸碎慄敬重喡慄𠸟明。爲𠊛㐌特事仁德慄沚仕。慄清浄。喡慄卒冷每唐。時智碎湿閑麻推拯旦事𧘇。爲
Lạy ơn ông thánh Giu-se. lòng tôi rất kính trọng và rất vui mừng. vì người đã được sự nhân đức rất sạch sẽ. rất thanh tĩnh. và rất tốt lành mọi đàng. thì trí tôi thấp hèn mà suy chẳng đến sự ấy. vì
[134v]
法德主𡗶。共慄聖德妑瑪𠫾亞㐌班朱。麻𠊛特沒事仁德慄高貴。喡慄重望蓋𧘇。麻德主𡗶㐌把功朱𠊛。羅賞沒座極高極重。麻朝𧵆德主支秋。共慄聖德妑羅媄主𡗶坦。爲固功業欣。時各聖於𨕭𡗶調𡃛𠸦翁聖樞搓。麻慄聖德妑吏敬重𠊛女。時別郎重体世芾。朱𢧚悲除碎悶朱特事卒冷。羅咹𡅧篤𢚸除每罪磊碎㐌犯初𠉞。麻爫役冷福德沒㝵沒欣。朱特葉𢚸德主𡗶。共慄聖德媄。時吀𠊛傷麻求保共𢩾飭朱碎特事約泑𧘇。亞綿。
phép Đức Chúa Trời. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a đã ban cho. mà người được một sự nhân đức rất cao quý. và rất trọng vọng cái ấy. mà Đức Chúa Trời đã trả công cho người. là thưởng một tòa cực cao cực trọng. mà chầu gần Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà là Mẹ Chúa Trời đất. vì có công nghiệp hơn. thì các thánh ở trên Trời điều ngợi khen ông thánh Giu-se. mà rất thánh Đức Bà lại kính trọng người nữa. thì biết sang trọng là thể nào. cho nên bây giờ tôi muốn cho được sự tốt lành. là ăn năn dốc lòng chừa mọi tội lỗi tôi đã phạm xưa nay. mà làm việc lành phúc đức một ngày một hơn. cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời. cùng rất thánh Đức Mẹ. thì xin người thương mà cầu bầu cùng giúp sức cho tôi được sự ước ao ấy. A-men.
﹝段時沛讀𠀧經天主。𠀧經亞蟡。𠀧經姑𠰷移亞。麻敬德主支秋。共慄聖德妑。喡翁聖樞搓。共經嘆咀奇㗂共𠊛浪﹞
(đoạn thì phải đọc ba kinh Thiên Chúa. ba kinh A-ve. ba kinh Go-lo-re-a. mà kính Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà. và ông thánh Giu-se. cùng đọc kinh than thở cả tiếng cùng người rằng)
碎敬勉德主支秋。共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。麻孕灵魂喡壳碎朱𠊛。吀𠊛召𥙩碎。麻𩲡朔廛佇悲除。喡㝵婁歇碎蒙
Tôi kính mến Đức Chúa Giê-su. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. mà dâng linh hồn và xác tôi cho người. xin người chịu lấy tôi. mà coi sóc gìn giữ bây giờ. và ngày sau khi tôi mong
[135r]
生時女。朱碎特連幸福清閒平安𠸟佊。爫沒共𠊛代代於𨕭𡗶
sinh thì nữa. cho tôi được liên hạnh phúc thanh nhàn bình an vui vẻ. làm một cùng người đời đời ở trên Trời. A-men.
﹝段時沛讀經求慄聖德妑。經申母福。經德聖安蘇。喡經孕德妑﹞
(đoạn thì phải đọc kinh cầu rất thánh Đức Bà. kinh thân mẫu phúc. kinh Đức Thánh An-giô. và kinh dâng Đức Bà)
沛扒斫仁德翁聖樞搓。麻爫役冷中㝵歆𠉞。
Phải bắt chước nhân đức ông thánh Giu-se. mà làm việc lành trong ngày hôm nay.
﹝事尼戎沛讀各經愿吟。沒袩朱別麻爫役冷。𠄩羅勸保𠊛些麻退﹞
(Sự này xong phải đọc các kinh nguyện ngắm. một xem cho biết mà làm việc lành. hai là khuyên bảo người ta mà thôi)
次一中每役些爫時沛固𣦍冷。朱特葉𢚸德主𡗶。麻恒嘆咀中𢚸浪。𥛉主碎。碎勉主碎。碎感恩主碎。爲㐌班朱碎特爫役冷尼。
次𠄩停妖重爫仍役衛蹺性壳𦧘。
次𠀧拯𢧚補佊德主𡗶爲𠊛些爫之。
次𦊚拯𢧚爫役之朱𠊛些𡃛𠸦共敬重命。
次𠄼沛吀德主𡗶𤐝創智坤麻特爫役𢧚。共察朱沛理。
Thứ nhất trong mọi việc ta làm thì phải có ngay lành. cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời. mà hằng than thở trong lòng rằng. Lạy Chúa tôi. tôi mến Chúa tôi. tôi cảm ơn Chúa tôi. vì đã ban cho tôi được làm việc lành này.
Thứ hai đừng yêu trọng làm những việc về theo tính xác thịt.
Thứ ba chẳng nên bỏ bê Đức Chúa Trời vì người ta làm chi.
Thứ bốn chẳng nên làm việc gì cho người ta ngợi khen cùng kính trọng mình.
Thứ năm phải xin Đức Chúa Trời soi sáng trí khôn mà được làm việc nên. cùng xét cho phải lẽ.
(Hết ngắm)
-----------------------------
Chú thích:
(1 chưa rõ chữ này trong thủ bản, xin đề tạm là “rồi” cho xuôi nghĩa
(2 kinh Gloria là kinh Sáng Danh
(3 Matrimonio là Bí tích Hôn phối
(4 Innocente là các thánh Anh Hài bị vua Herode giết trong Tân Ước, hoặc nói chung các thánh vô tội
(5 trí tuệ cao cả, siêu việt



Tựa ngắm kinh cửu nhật kính ông thánh Giuse của Thầy cả Philiphê Bỉnh (Lisboa, 1815)

 


Tựa ngắm kinh cửu nhật kính ông thánh Giuse của Thầy cả Philiphê Bỉnh (Lisboa, 1815) - chữ Nôm và chữ Quốc Ngữ, cùng chú thích.
Đây là bài tựa kinh cửu nhật của Thầy cả Bỉnh trong thủ bản Borg.tonch.18. Do Cụ Bỉnh chép chữ Nôm theo lối hành thư nên trong quá trình chép lại có nhiều chỗ còn tồn nghi nên khó tránh khỏi sai sót. Cụ Bỉnh làm sách này dâng lên ông thánh Giuse là quan thầy của nước An Nam và để gửi về cho bổn đạo Dòng Tên ở Đàng Ngoài đọc. Song thương thay! Năm Cụ viết xong sách là 1815, Vua João còn ở Brazil mà sứ mệnh chẳng thành, Tòa Thánh cũng ngăn Cụ lên thuyền về nước thì lấy ai mà gửi sách cho con chiên đọc đây? Tôi thiết nghĩ Cụ Bỉnh đã lo xa từ trước, rằng dù sau khi mình chết thì nhờ có Thiên Chúa quan phòng, sách kinh kiểu gì cũng sẽ được bổn đạo đọc. Tôi đây là con cháu bổn đạo Dòng Tên ở Cẩm Hà, từ năm Cụ Bỉnh đi sứ đến nay đã qua chín đời tiên tổ, thì vui mừng xiết bao khi đọc được từng dòng chữ Cụ viết ra. Tạ ơn ông thánh Giuse đã cho tôi đức kiên trì mà bắt đầu chép đoạn này!
-----------------------------
勸本道沛敬重翁聖樞搓爲𠊛羅官柴渃些。。。二百二十四
Khuyên bổn đạo phải kính trọng thánh Giu-se vì Người là Quan thầy nước ta ... trang 224.
丕离批碎。羅柴奇炳。固意爫囉沒昆索尼麻朱特敬德主支秋共慄聖德妑瑪𠫾亞。喡翁聖樞搓。爲忌功業𠊛仕傷麻𢩾朱碎。
Phi-li-phê tôi. là Thầy cả Bỉnh. có ý làm ra một con sách này mà cho được kính Đức Chúa Giê-su cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. và ông thánh Giu-se. vì cậy công nghiệp Người sẽ thương mà giúp cho tôi.
丕碎固俐勸英㛪爫奴边那麻敬翁聖樞搓。
Vậy tôi có lời khuyên anh em làm No-ven-na (1) mà kính ông thánh Giu-se.
奴边那㗂渃些。義羅經讀𠃩㝵畧禮翁聖樞搓。羅伴沚仕共慄聖德妑瑪𠫾亞侖代童貞。喡爫補餒德主支秋。共羅官柴本道渃安南些。麻課初柴奇篤蘇移𣳔德主支秋。先羅樞搓瑪𠫾亞。㐌爫囉經尼㗂渃于須計。固意敬翁聖樞搓。共慄聖德妑瑪𠫾亞。爲羅官柴𠊛。麻自𧘇典𠉞時各等中聖依計移加。窮各本道邊方西。調扒斫麻爫奴边那。朱特敬重𡃛𠸦翁聖樞搓如丕時重体稟。爲固朝除中𠃩㝵𧘇。如碎㐌袩体𡗊吝。麻恩重德主𡗶㐌𤐝𢚸朱。時碎買汝旦句『巴至宝山莫為空手』。喡中
Nô-ven-na tiếng nước ta. nghĩa là kinh đọc chín ngày trước lễ ông thánh Giu-se. là bạn sạch sẽ cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a trọn đời đồng trinh. và làm bố nuôi Đức Chúa Giê-su. cùng là Quan thầy bổn đạo nước An Nam ta. mà thuở xưa Thầy cả Đốc-tô-rê (2) Dòng Đức Chúa Giê-su. tên là Giu-se Ma-ri-a. đã làm ra kinh này tiếng nước Vu-tu-ghê (3). có ý kính ông thánh Giu-se. cùng rất thánh Đức Bà Ma-ri-a. vì là Quan thầy người. mà tự ấy đến nay thì các đấng trong thánh Y-ghê-rê-gia (4). cùng các bổn đạo bên Phương Tây. điều bắt chước mà làm Nô-ven-na. cho được kính trọng ngợi khen ông thánh Giu-se như vậy thì trọng thể lắm. vì có chầu giờ trong chín ngày ấy. như tôi đã xem thấy nhiều lần. mà ơn trọng Đức Chúa Trời đã soi lòng cho. thì tôi mới nhớ đến câu “ba chí bảo sơn mạc vi không thủ”(5). và trong
經𩆷傳固呐浪。欺翁聖梅蓮割几𠫾探信。時奴固冘衛梗儒懶喡𠃩卒冷唁𠮾。欺𧘇固爫朱民依啐囉𠲖离些囉孟暴奇㬳。麻慝𢚸打賊。朱特衛坦祖宗茄命課初,朱𢧚悲除碎共扒斫如丕。麻易囉經尼㗂渃些。如玉無價麻冘衛爫式声灵朱英㛪本道特用。時仕𢧚富貴中灵魂。爲固計忍事仁德共功業翁聖樞搓。麻𠊛㐌特事貴𨕭渃天堂。庄恪之如森儒声灵卒冷唁𠮾。𠃝羅爫朱英奄囉慝𢚸貪藍事盃佊。麻囉孟暴奇㬳打賊三詧。羅性壳𦧘些。 退世間尼。喡斫魔鬼感𠴗。朱特衛坦祖宗些羅渃天堂。矯群沛爫碎佐罪磊。如民依啐囉𠲖离些㐌沛爫碎𤤰渃依支蘇課初。麻欺民𧘇迍囉塊渃依支蘇。時翁聖梅蓮固冘𠫾戈塊𣷷赭特𤏪真共平安。
kinh Sấm truyền có nói rằng. khi ông thánh Môi-sen (6) cắt kẻ đi thám tin. thì nó có đem về cành nho lớn và chín tốt lành ngon ngọt. khi ấy có làm cho dân Y-sút-ra-ê-li-ta (7) ra mạnh bạo cả ngủ. mà nức lòng đánh giặc. cho được về đất tổ tông nhà mình thuở xưa, cho nên bây giờ tôi cũng bắt chước như vậy. mà dịch ra kinh này tiếng nước ta. như ngọc vô giá mà đem về làm thức thiêng liêng cho anh em bổn đạo được dùng. thì sẽ nên phú quý trong linh hồn. vì có kể những sự nhân đức cùng công nghiệp ông thánh Giu-se. mà Người đã được sự quý trên nước thiên đường. chẳng khác gì như chùm nho thiêng liêng tốt lành ngon ngọt. ít là làm cho anh em ra nức lòng tham lam sự vui vẻ. mà ra mạnh bạo cả ngủ đánh giặc tam thù . là tính xác thịt ta. thói thế gian này. và chước ma quỷ cám dỗ. cho được về đất tổ tông ta là nước Thiên đường. kẻo còn phải làm tôi tá tội lỗi. như dân Y-sút-ra-ê-ly-ta đã phải làm tôi vua nước Y-chi-tô (8)) thuở xưa. mà khi dân ấy trốn ra khỏi nước Y-chi-tô. thì ông thánh Môi-sen có đem đi qua khỏi biển Đỏ được ráo chân cùng bình an.
麻軍依支蘇蹺民𧘇時沛折濧中𣷷𧘇歇。渚時中𠃩㝵尼。勸英㛪沛旦共柴奇麻稱罪。時𠊛仕引塘朱英㛪特平安。共塊沛爫碎罪磊。麻戈塊𣷷赭羅特咹眉功業泖聖德主支秋。朱特衛分灵魂。群包饒罪磊奴㐌蹺英㛪閉婁。時仕沛折祝中法沙𤠄囉綿蘇解罪矯群爫困些女。
mà quân Y-chi-tô theo dân ấy thì phải chết đuối trong biển ấy hết. chớ thì trong chín ngày này. khuyên anh em phải đến cùng Thầy cả mà xưng tội. thì người sẽ dẫn đàng cho anh em được bình an. cùng khỏi phải làm tôi tội lỗi. mà qua khỏi biển Đỏ là được ăn mày công nghiệp máu thánh Đức Chúa Giê-su. cho được về phần linh hồn. còn bao nhiêu tội lỗi nó đã theo anh em bấy lâu. thì sẽ phải chết chóc trong phép Sa-ga-ra-miên-tô (9) giải tội kẻo còn làm khốn ta nữa.
次𠄩譬喻如官大臣中渃。時調傷泣奇喡民。双民芾固𢚸尊敬𠊛。麻綾𠓨爫真宠臣。咍羅皮𨕭固奉班急養朱𠊛特該管。麻咹响祿民𧘇。時謳羅𠊛仕傷妖麻䁛朔朱欣。爲民𧘇屬衛𠊛。𧘇丕時翁聖樞搓羅官大臣𨕭渃天堂。恒傷妖各本道泣世間。双本道中渃安南些。時𠊛傷妖麻䁛朔朱欣。事𧘇㐌祖祥庄可胡疑。爲樂
Thứ hai thí dụ như quan đại thần trong nước. thì điều thương khắp cả và dân. song dân nào có lòng tôn kính người. mà giăng vào làm chân sủng thần. hay là Bề trên có Phượng (10) ban cấp dưỡng cho người được cai quản. mà ăn hưởng lộc dân ấy. thì âu là người sẽ thương yêu mà coi sóc cho hơn. vì dân ấy thuộc về người. ấy vậy thì ông thánh Giu-se là quan đại thần trên nước Thiên đường. hằng thương yêu các bổn đạo khắp thế gian. song bổn đạo trong nước An Nam ta. thì người thương yêu mà coi sóc cho hơn. sự ấy đã tỏ tường chẳng khả hồ nghi. vì nhác
德主𡗶㐌撰𠊛爫官柴渃些。朱𢧚欺祖宗些渚別道聖德主𡗶麻蜍奉。時𠊛𤐝𢚸共𢩾飭朱柴奇𣳔德主支秋先羅亞𥗍山移。共柴奇吱由尼模。𠓨旦渃些𡧲㝵禮𠊛。麻講道畧歇。時祖宗些買別。爲事𧘇㐌𥙩𠊛爫官柴渃些。麻德聖葩葩傳朱各柴奇沛爫禮眉沙重衛𨀈上欣各渃麻謝恩𠊛。共班朱各本道渃些特法印由奇𨑮𠄻㝵婁禮𠊛。時欣各本道中天下。爲功業翁聖樞搓。渚時悲除些沛扒斫祖宗些。麻囉飭敬重共爫碎佐翁聖樞搓朱歇𢚸。時買特𠊛傷妖麻認𥙩些爫民忠義屬衛𠊛。麻求保朱些著座主重無共。時別羅包饒恩冷德主𡗶仕班朱些。如中經仕易囉𠃩㝵婁尼時些買別。麻生囉𢚸約泑
Đức Chúa Trời đã chọn người làm Quan thầy nước ta. cho nên khi tổ tông ta chửa biết đạo thánh Đức Chúa Trời mà thờ phượng. thì người soi lòng cùng giúp sức cho Thầy cả dòng Đức Chúa Giê-su tên là A-lê-san-rê (11). cùng Thầy cả Chia-rô-ni-mô (12). vào đến nước ta giữa ngày lễ người. mà giảng đạo trước hết. thì tổ tông ta mới biết. vì sự ấy đã lấy người làm Quan thầy nước ta. mà Đức Thánh Pha-pha (13) truyền cho các Thầy cả phải làm lễ Mi-sa trọng về bậc thượng hơn các nước mà tạ ơn người. cùng ban cho các bổn đạo nước ta được phép In-đu (14) cả mười lăm ngày sau lễ người. thì hơn các bổn đạo trong thiên hạ. vì công nghiệp ông thánh Giu-se. chớ thì bây giờ ta phải bắt chước tổ tông ta. mà ra sức kính trọng cùng làm tôi tá ông thánh Giu-se cho hết lòng. thì mới được người thương yêu mà nhận lấy ta làm dân trung nghĩa thuộc về người. mà cầu bầu cho ta trước Tòa Chúa trọng vô cùng. thì biết là bao nhiêu ơn lành Đức Chúa Trời sẽ ban cho ta. như trong kinh sẽ dịch ra chín ngày sau này thì ta mới biết. mà sinh ra lòng ước ao
共敬重事衛爫碎佐𠊛。
cùng kính trọng sự về làm tôi tá người.
次𠀧禮翁聖樞搓羅㝵𨑮𠃩𣎃𠀧著渃。時奇喡聖𠲖計移加於泣每尼。調爫禮重体麻敬𠊛。爲㐌特福重𨕭𡗶。喡特聀爫官柴朱各几蒙生時於泣世間。時些沛合沒意𧘇麻𡃛𠸦事福德郎重𠊛。喡推吟朱特益灵魂些。爲事推吟時𦎛塘朱些特𠓨旦渃天堂。譬喻如欺固悶爫禮重体麻敬𠊛。時共沛鍼斫𤓢鍤朱産郎迍揲幔影朱卒冷。𧘇羅事禮皮外群沛𠰷料迍揲爫丕。方之些悶爫禮皮中麻敬𠊛。時強沛囉飭欣。麻迍揲中茄灵魂些朱沚仕。時買特倘妖重麻任𥙩禮些。爲类些㐌召恩𠊛時饒計庄掣。畧羅㐌䁛朔廛佇共爫咹庫辱麻餒能主㐌贖罪朱些。功𧘇別重羅体芾。𠄩
Thứ ba lễ ông thánh Giu-se là ngày mười chín tháng ba nước người. thì cả và thánh Y-ghê-rê-gia ở khắp mọi nơi. điều làm lễ trọng thể mà kính người. vì đã được phúc trọng trên Trời. và được chức làm Quan thầy cho các kẻ mong sinh thì ở khắp thế gian. thì ta phải hợp một ý ấy mà ngợi khen sự phúc đức sang trọng người. và suy ngắm cho được ích linh hồn ta. vì sự suy ngắm thì gương đàng cho ta được vào đến nước Thiên đường. thí dụ như khi có muốn làm lễ trọng thể mà kính người. thì cũng phải châm chước nến sáp cho sẵn sàng dọn dẹp màn ảnh cho tốt lành. ấy là sự lễ bề ngoài còn phải lo liệu dọn dẹp làm vậy. phương chi ta muốn làm lễ bề trong mà kính người. thì càng phải ra sức hơn. mà dọn dẹp trong nhà linh hồn ta cho sạch sẽ. thì mới được người yêu trọng mà nhậm lấy lễ ta. vì loài ta đã chịu ơn người thì nhiều kể chẳng xiết. trước là đã coi sóc gìn giữ cùng làm ăn khó nhọc mà nuôi nấng Chúa đã chuộc tội cho ta. công ấy biết trọng là thể nào. hai
羅㐌爫官柴渃些。朱些別道聖德主𡗶。婁女𠊛羅官柴各几蒙生時。麻事折時些庄塊特。爲奴仕典妟埕庄𣌋時悶。事𧘇㐌訴。渚時遲急些仕沛折。双別除芾。麻些拱悶折冷。朱特𩧍灵魂。爲丕勸英奄中𠃩㝵渃禮𠊛。沛囉飭麻爫役冷欣每欺。朱𢧚碎㐌易囉中經奴边那尼。支囉爫𠀧分。麻沒㝵羅𠀧調冷。固次自朱些特易推。麻所郎分灵魂些。共扒斫沒𠄩役冷𠊛爫畧歇。分次一時吟。衛事聀郎重翁聖樞搓㐌特欺群𤯨。分次𠄩時吟衛事仁德共役冷𠊛㐌爫欺群於世間。分次𠀧時吟。事福重𠊛㐌特賞𨕭渃天堂。時庄恪之如𦎛羅沒𦁺圖如先景員慄曠時卒冷。固𡗊花藾𠃩喡𦹳收中𧘇。朱仍几固𢚸敬勉爫碎佐𠊛時撰麻割𥙩朱特用。義羅中奇喡仁德𠊛。麻
là đã làm Quan thầy nước ta. cho ta biết đạo thánh Đức Chúa Trời. sau nữa người là Quan thầy các kẻ mong sinh thì. mà sự chết thì ta chẳng khỏi được. vì nó sẽ đến yến trình (15) chẳng sớm thì muộn. sự ấy đã tỏ. chớ thì trì cấp (16) ta sẽ phải chết. song biết giờ nào. Mà ta cũng muốn chết lành. cho được rỗi linh hồn. vì vậy khuyên anh em trong chín ngày trước lễ người. phải ra sức mà làm việc lành hơn mọi khi. cho nên tôi đã dịch ra trong kinh No-ven-na này. chia ra làm ba phần. mà một ngày là ba điều lành. có thứ tự cho ta được dễ suy. mà sửa sang phần linh hồn ta. cùng bắt chước một hai việc lành người làm trước hết. phần thứ nhất thì ngắm. về sự chức sang trọng ông thánh Giu-se đã được khi còn sống. phần thứ hai thì ngắm về sự nhân đức cùng việc lành người đã làm khi còn ở thế gian. phần thứ ba thì ngắm. sự phúc trọng người đã được thưởng trên nước Thiên đường. thì chẳng khác gì như gương là một món đồ như Tiên Cảnh viên (17) rất thoáng thì tốt lành. có nhiều hoa trái chín và thơm tho trong ấy. cho những kẻ có lòng kính mến làm tôi tá người thì chọn mà cắt lấy cho được dùng. nghĩa là trong cả và nhân đức người. mà
些悶撰𥙩仁德芾麻扒斫時默意。爲些庄扒斫奇喡每仁德倘。時沛扒斫沒𠄩役冷𠊛丕。双渚𢜝㤥共㤕𢚸爫之。爲㐌固𠊛𠫾畧如官將慄孟。朱些特蹺婁麻扒斫。吏如種卒冷声灵麻招中灵魂些。朱特生囉事福德𡗊。麻特葉𢚸德主𡗶。吏沛別欺些𦖑体事福德共功業𠊛慄高慄奇。時停𥙩爫邏共𠸦空爫之。爲事𧘇庄固堵朱特葉𢚸𠊛兜。事慄勸羅些沛扒斫麻爫役冷。貝特益中灵魂些。朱𢧚固俐翁聖區俱星呐浪。些庄固嘻麻爫禮重体朱特敬翁聖樞搓。時拱渚虎𠾺麻扒斫役冷𠊛爫之。買當𠊛傷妖。麻𩲡朔求保朱些。分灵魂喡焚壳。閉除喡㝵婁歇些蒙生時女。
ta muốn chọn lấy nhân đức nào mà bắt chước thì mặc ý. vì ta chẳng bắt chước cả và mọi nhân đức người. thì phải bắt chước một hai việc lành người vậy. song chớ sợ hãi cùng xót lòng làm chi. vì đã có người đi trước như quan tướng rất mạnh. cho ta được theo sau mà bắt chước. lại như giống tốt lành thiêng liêng mà gieo trong linh hồn ta. cho được sinh ra sự phúc đức nhiều. mà được đẹp lòng Đức Chúa Trời. lại phải biết khi ta nghe thấy sự phúc đức cùng công nghiệp người rất cao rất cả. thì đừng lấy làm lạ cùng khen không làm gì. vì sự ấy chẳng có đủ cho được đẹp lòng người đâu. sự rất khuyên là ta phải bắt chước mà làm việc lành. mới được ích trong linh hồn ta. cho nên có lời ông thánh Âu-gu-tinh (18) nói rằng. ta chẳng có hề mà làm lễ trọng thể cho được kính ông thánh Giu-se. thì cũng chớ hổ thẹn mà bắt chước việc lành người làm gì. mới đáng người thương yêu. mà coi sóc cầu bầu cho ta. phần linh hồn và phần xác. bấy giờ và ngày sau hết ta mong sinh thì nữa.
婁女欺爫奴边那。時沛迍盤蜍固影像翁聖樞搓。共影慄聖德妑捧昆。𠄩羅翁聖樞搓揞德主支-蘇欺群𥘷。朱特汝典𠊛㐌𠖈世間爫𠊛麻召折贖罪朱天下。時買易推事聀權郎重共功業翁聖樞搓羅体芾。群事幔影𤓢鍤時默揚𡗊𠃝。皮沛体朱囉𢚸敬。爲固𡨸『欽存於中,宮見於外』。尾吏欺爫奴边那。時沛保信朱英㛪本道特別浪㝵芾。朱𠊛些特旦通功合沒意麻𡃛𠸦德主𡗶。共敬重慄聖德妑。喡翁聖樞搓。群事求吀時默意埃。悶吀事之爫益朱灵魂命。咍羅𢩾朱灵魂各几群𤯨咍㐌戈代時默意𢚸。双一羅特稱罪召禮正㝵敬𠊛。咍羅𠃩㝵畧。喡𨑮𠄻㝵婁。爲固法印由奇如㐌呐畧。群几庄特稱罪召禮。時渚跳𢚸麻爫丙役冷爫之。唉咹𡅧罪昆知双。羅爲𢚸敬勉德主𡗶羅等自然極卒極冷。麻約泑包除固擛朱特稱罪𧘇。時拱特咹眉仁德功業𧘇。麻翁聖樞搓仕傷。共𠰷料朱
Sau nữa khi làm No-ven-na. thì phải dọn bàn thờ có ảnh tượng ông thánh Giu-se. cùng ảnh rất thánh Đức Bà bồng con. hai là ông thánh Giu-se ẵm Đức Chúa Giê-su khi còn trẻ. cho được nhớ đến người đã xuống thế gian làm người mà chịu chết chuộc tội cho thiên hạ. thì mới dễ suy sự chức quyền sang trọng cùng công nghiệp ông thánh Giu-se là thể nào. còn sự màn ảnh nến sáp thì mặc dàn nhiều ít. bề phải thể cho ra lòng kính. vì có chữ "Khâm tồn ư trung, cung kiến ư ngoại"(19). vả lại khi làm No-ven-na. thì phải bảo tin cho anh em bổn đạo được biết rằng ngày nào. cho người ta được đến thông công hợp một ý mà ngợi khen Đức Chúa Trời. cùng kính trọng rất thánh Đức Bà. và ông thánh Giu-se. còn sự cầu xin thì mặc ý ai. muốn xin sự gì làm ích cho linh hồn mình. hay là giúp cho linh hồn các kẻ còn sống hay đã qua đời thì mặc ý lòng. song nhất là được xưng tội chịu lễ chính ngày kính người. hay là chín ngày trước. và mười lăm ngày sau. vì có phép In-đu cả như đã nói trước. còn kẻ chẳng được xưng tội chịu lễ. thì chớ xiêu lòng mà làm biếng việc lành làm chi. hãy ăn năn tội Con-tri-song (20). là vì lòng kính mến Đức Chúa Trời là đấng tự nhiên cực tốt cực lành. mà ước ao bao giờ có dịp cho được xưng tội ấy. thì cũng được ăn mày nhân đức công nghiệp ấy. mà ông thánh Giu-se sẽ thương. cùng lo liệu cho
些特事折冷。爲𠊛固功畧𩈘德主𡗶。或埃垠阻衛格芾麻庄特旦茄蜍。咍羅庄別讀策。双固𢚸約泑悶特爫奴边那麻敬翁聖樞搓。時沛讀沒㝵羅𠃩經天主。𠃩經阿蟡。共經求慄聖德妑朱堵𠃩㝵。麻合沒意𧘇共各本道每尼中聖依計移加。時拱特咹眉通功仁德𧘇。朱𢧚碎𢪀浪。中英㛪本道渃些班㝵固阻𡗊役。爲丕典最買通且麻旦茄蜍特。時仕爫奴边那。共讀經如每欺因体。朱𠊛些通功。喡特添益分灵魂女。時吀包除尼芾固爫奴边那尼麻敬翁聖樞搓。時唉讀𢭸呢畧沒𠄩㝵朱𠊛些特別。底默意埃悶貪藍事之。
ta được sự chết lành. vì người có công trước mặt Đức Chúa Trời. hoặc ai ngăn trở về cách nào mà chẳng được đến nhà thờ. hay là chẳng biết đọc sách. song có lòng ước ao muốn được làm No-ven-na mà kính ông thánh Giu-se. thì phải đọc một ngày là chín kinh Thiên Chúa. chín kinh A-ve. cùng kinh cầu rất thánh Đức Bà cho đủ chín ngày. mà hợp một ý ấy cùng các bổn đạo mọi nơi trong thánh Y-ghê-rê-gia. thì cũng được ăn mày thông công nhân đức ấy. cho nên tôi nghĩ rằng. trong anh em bổn đạo nước ta ban ngày có trở nhiều việc. vì vậy đến tối mới thong thả mà đến nhà thờ được. thì sẽ làm No-ven-na. cùng đọc kinh như mọi khi nhân thể. cho người ta thông công. và được thêm ích phần linh hồn nữa. thì xin bao giờ này nào có làm No-ven-na này mà kính ông thánh Giu-se. thì hãy đọc tựa này trước một hai ngày cho người ta được biết. để mặc ý ai muốn tham lam sự gì.
𧘇羅閉饒俐勸英㛪本道。吀汝求朱碎。聖號丕离批先羅柴奇炳。諸爫策尼於几𢄂渃于修計。自德主支秋囉代羅𢆥沒𠦳糝𤾓𨑮𠄻。
Ấy là bấy nhiêu lời khuyên anh em bổn đạo. xin nhớ cầu cho tôi. thánh hiệu Phi-li-phê tên là Thầy cả Bỉnh. đã làm sách này ở Kẻ Chợ nước Vu-tu-ghê. tự Đức Chúa Giê-su ra đời là năm một nghìn tám trăm mười lăm.
-----------------------------
𝗖𝗵ú 𝘁𝗵í𝗰𝗵
(1 Novena là tiếng Latinh cho kinh cửu nhật, là kinh đọc trong 9 ngày.
(2 Dottore là Tiến sĩ Thần học
(3 Portugal là nước Bồ Đào Nha, Vu-tu-ghê là cách người An Nam đương thời phiên âm
(4 Igreja là Hội Thánh trong tiếng Bồ Đào Nha. Khác với cách đọc Y-ghê-rê-xa từ Iglesia của Dòng Đaminh nước Tây Ban Nha
(5 巴至宝山莫為空手 là thành ngữ Hán văn, nghĩa là trèo đến núi châu báu thì không thể ra về tay trắng
(6 Moisés là Tiên tri trong Cựu Ước
(7 Israelitas là dân Do Thái
(8 Egito là nước Ai Cập
(9 Sacramento là Bí Tích
(10 Phượng là chiếu chỉ vua ban
(11 Thầy cả Alexandre de Rhodes, SJ đến Đàng Ngoài trước hết, là cha đẻ chữ Quốc Ngữ
(12 Thầy cả Girolamo Maiorica, SJ đến Đàng Ngoài ít lâu sau, là cha đẻ chữ Nôm Công giáo
(13 Papa là Đức Giáo hoàng
(14 Indulgencia là ơn đại xá
(15 từ nghi vấn, yến trình nghĩa là đến rước nhưng không rõ
(16 trì cấp là sớm muộn
(17 từ nghi vấn, Tiên Cảnh viên thì là cảnh đẹp nhưng không rõ
(18 thánh Agostinho thành Hippo
(19 欽存於中,宮見於外 là câu biền ngữ Hán văn nghĩa là bề trong thì cung kính, bề ngoài phải khiêm nhượng. Có lẽ Cụ Bỉnh viết sai chữ “cung”
(20 contrição là hối tội trong tiếng Bồ Đào Nha

https://digi.vatlib.it/view/MSS_Borg.tonch.18 thủ bản gốc. kinh bài tựa kinh cửu nhật là từ trang 125v đến 130r

Nguồn: FB Joseph Xavier Nguyễn Nam